
, , , a b a b a a b b , , , k a b ka kb
, , a a a b a b b b
, . , . . a b a b a a b b ,
2 2 ,a b a b ,
. cos , .
v v v v v v
, B A B A AB x x y y , 2 2 B A B A AB AB x x y y
M chia AB theo tỷ số k . MA k MB
. . , 1 1 1
A B A B M M x k x y k y x y k k k
Đặc biệt nếu M là trung điểm AB ta có: , 2 2
A B A B M M x x y y x y
G là trọng tâm tam giác ABC , 3 3
A B C A B C G G x x x y y y x y
Véc tơ pháp tuyến, véc tơ chỉ phương
+) Véc tơ ; n A B khác 0 và có giá vuông góc với đường thẳng d được gọi là véc tơ pháp tuyến
của đường thẳng d .
+) Véc tơ ; u a b khác 0 và có giá song song hoặc trùng với đường thẳng d được gọi là véc tơ
chỉ phương của đường thẳng d .
+) Nếu 0 a thì b k a được gọi là hệ số góc của đường thẳng d .
Chú ý:
+) Các véc tơ pháp tuyến (véc tơ chỉ phương) của một đường thẳng thì cùng phương. Nếu ; n A B là
véc tơ pháp tuyến của d thì . . ; . k n k A k B cũng là véc tơ pháp tuyến của d .
Bài giảng số 1: THIẾT LẬP PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG DẠNG
TỔNG QUÁT VÀ THAM SỐ
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Tọa độ, véc tơ
WWW.ToanCapBa.Net
ThuVienDeThi.com
+) Véc tơ pháp tuyến và véc tơ chỉ phương của một đường thẳng thì vuông góc với nhau. Nếu
; n A B là véc tơ pháp tuyến thì ; u B A là véc tơ chỉ phương.
Phương trình đường thẳng d qua điểm 0 0 ; M x y , có ; d u a b
hoặc ; dn A B
+) Phương trình tham số d : 0
0
x x at
y y bt
+) Phương trình chính tắc d : 0 0 x x y y a b
+) Phương trình tổng quát d : 0 0 0 A x x B y y
Phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm ; A A A x y , ; B B B x y :
A A
B A B A
y y x x x x y y
Phương trình đoạn chắn: d đi qua 2 điểm ;0 , 0; , 0 A a B b a b : 1 x y a b
Nhận xét:
Phương trình đường thẳng 1d song song với d có dạng 1 : 0 d Ax By C
Phương trình đường thẳng 2 d vuông góc với d có dạng 2 : 0 d Bx Ay C
Phương trình đường thẳng có hệ số góc k và đi qua điểm 0 0 ; M x y là: 0 0 y k x x y
Vị trí tương đối của hai đường thẳng
Cho 2 đường thẳng 1 1 1 1 : 0 d A x B y C và 2 2 2 2 : 0 d A x B y C . Khi đó số giao điểm của
1d và 2 d là số nghiệm của hệ phương trình: 1 1 1
2 2 2
0
0
A x B y C I A x B y C
Trong trường hợp 1d và 2 d cắt nhau thì nghiệm của I chính là tọa độ giao điểm.
B. CÁC VÍ DỤ MẪU
Dạng 1: Tìm tọa độ các điểm thỏa mãn điều kiện cho trước
Sử dụng quan hệ thuộc để rút bớt ẩn.
Sử dụng quan hệ thuộc, cũng như các quan hệ khác để thành lập phương trình.
Ví dụ 1: Cho tam giác ABC có 6;4 A , 4; 1 B , 2; 4 C
WWW.ToanCapBa.Net
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.