Quảng cáo
Đề cương ôn thi học sinh giỏi Tiếng Anh 6 - Năm học 2015-2016 - Trường THCS Hưng Hội
QR

Đề cương ôn thi học sinh giỏi Tiếng Anh 6 - Năm học 2015-2016 - Trường THCS Hưng Hội

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Trường THCS Hưng Hội

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC SINH GIỎI TIẾNG ANH 6

NĂM HỌC: 2015 - 2016 A. PHẦN LÝ THUYẾT: I. THÌ ĐỘNG TỪ:

Hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn

1. NGỮ PHÁP: * Cấu Trúc:

HIỆN TẠI ĐƠN

Present simple

HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

Present progressive

+ S + V(s/es) He plays tennis.

S + am/is/are + Ving The children are playing football now.

– S + do not/ does not + Vinf She doesn't play tennis.

S + am/is/are + not + Ving The children are not playing football now.

? Do/Does + S + Vinf? Do you play tennis?

Am/Is/Are + S + Ving? Are the children playing football now? * Cách sử dụng:

HIỆN TẠI ĐƠN HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

1. Diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại. Ex: - He watches TV every night. - What do you do every day? - I go to school by bicycle.

2. Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên. Ex: - The sun rises in the East. - Tom comes from England. - I am a student.

3. Diễn tả một lịch trình có sẵn, thời khóa biểu, chương trình Ex: The plane leaves for London at 12.30pm.

4. Dùng sau các cụm từ chỉ thời gian when, as soon asvà

trong câu điều kiện loại 1 Ex: - We will not believe you unless we see it ourselves.

- If she asks you, tell her that you do not know.

1. Diễn tả một hành động đang xảy ra tại hiện tại. Ex: - The children are playing football

now. - What are you doing at the moment?

2. Dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ex: - Look! The child is crying. - Be quiet! The baby is sleeping in

the next room.

3. Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra. (THÌ TƯƠNG LAI GẦN)

Ex: - He is coming tomorrow. - My parents are planting trees

tomorrow.

ThuVienDeThi.com

Trường THCS Hưng Hội

HIỆN TẠI ĐƠN HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp

diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe ... Với các động từ này, ta thay bằng thì HIỆN TẠI ĐƠN Ex: - I am tired now. - She wants to go for a walk at the moment.

* Dấu hiệu nhận biết:

HIỆN TẠI ĐƠN HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

- Often, usually, frequently

- Always, constantly - Sometimes, occasionally - Seldom, rarely - Every day/ week/ month...

- Now - Right now - At the moment - At present - Look! Listen!... *Qui tắc chính tả:

HIỆN TẠI ĐƠN HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

- Ta thêm S để hình thành ngôi 3 số ít của hầu hết các động từ. Nhưng ta thêm ES khi động từ có tận cùng là o, sh, s, ch, x, z. Ex: He teaches French.

- Nếu động từ tận cùng là y và đứng trước nó là một phụ âm, thì ta đổi y thành i trước khi thêm es. Ex: - He tries to help her. - She studies in China.

- Nếu động từ tận cùng là e đơn thì bỏ e này đi trước khi them ing. (trừ các động từ : to age (già

đi), to dye (nhuộm), to singe (cháy xém) và các động từ tận từ là ee Ex: come --> coming

- Động từ tận cùng là 1 nguyên âm ở giữa 2 phụ âm thì nhân đôi phụ âm cuối lên rồi thêm ing.

Ex: run --> running begin --> beginning

- Nếu động từ tận cùng là ie thì đổi thành y rồi

mới thêm ing. Ex: lie --> lying

- Nếu động từ tận cùng là l mà trước nó là 1

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo