Quảng cáo
Đề cương ôn tập kiểm tra học kì 2 môn Vật lý Lớp 6
QR

Đề cương ôn tập kiểm tra học kì 2 môn Vật lý Lớp 6

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

đĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II

Môn : Vật lí 6 A. Sự nóng chảy và sự động đặc.

1. Sự nóng chảy. a. Một vài lý thuyết. -Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy. -Băng phiến nóng chảy ở nhiệt độ 80 °C ,nhiệt độ này gọi là nhiệt độ nóng chảy của băng phiến. -Trong suốt thời gian nóng chảy,nhiệt độ của băng phiến không thay đổi. b. Bài tập : Các và các dạng câu hỏi: Bài có vẽ đồ thị: SBT /Bài 24-25.4. Các dạng câu hỏi: 1.Về nhiệt độ: Có 3 câu trả lời về nhiệt độ theo trình tự: Nhiệt độ tăngNhiệt độ không thay đổi Nhiệt độ tăng. 2.Về dạng đường biểu diễn: Có 3 câu trả lời về dạng đường biểu diễn theo trình tự: Dạng đường biểu diễn nằm nghiêngDạng đường biểu diễn nằm ngang Dạng đường biểu diễn nằm nghiêng. 3.Về hiện tượng/quá trình: Có 3 câu trả lời về hiện tượng/quá trình theo trình tự: Chất (rắn) đang nóng dần lênChất đang nóng chảy Chất (lỏng)đang nóng dần lên. *Lưu ý trường hợp đặc biệt: Trường hợp đặc biệt của nước đá: Nước đá khi được làm lạnh xong thì đã là chất rắn,nhưng khi nóng chảy xong nó sẽ trở thành chất lỏng. Vậy trả lời câu hỏi về hiện tượng/quá trình thì câu trả lời đúng nhất là: Nước đá đang nóng dần lênNước đá đang nóng chảy Nước đang nóng dần lên. Vì nước đá khi nóng chảy sẽ thành nước. 4. Về thể: Có 3 câu trả lời về thể theo trình tự: Rắnrắn và lỏnglỏng.

2. Sự đông đặc. a. Một vài lý thuyết. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc. -Băng phiến ở đông đặc nhiệt độ 80 °C. Nhiệt độ đông đặc bằng nhiệt độ nóng chảy. -Trong suốt thời gian đông đặc,nhiệt độ của băng phiến không thay đổi.

ThuVienDeThi.com

b. Bài tập: Các dạng bài tập về đông đặc Các dạng câu trả lời về sự đông đặc: 1.Về nhiệt độ: Có 3 câu trả lời về nhiệt độ theo trình tự: Nhiệt độ giảmNhiệt độ không thay đổi Nhiệt độ giảm. 2.Về dạng đường biểu diễn: Có 3 câu trả lời về dạng đường biểu diễn theo trình tự: Dạng đường biểu diễn nằm nghiêngDạng đường biểu diễn nằm ngang Dạng đường biểu diễn nằm nghiêng. 3.Về hiện tượng/quá trình: Có 3 câu trả lời về hiện tượng/quá trình theo trình tự: Chất (lỏng) đang lạnh dần điChất đang đông đặc Chất (rắn)đang lạnh dần đi. *Lưu ý trường hợp đặc biệt: Trường hợp đặc biệt của nước đá: Nước đá khi được nóng chảy xong thì đã là chất lỏng,nhưng khi đông đăc xong nó sẽ trở thành chất rắn. Vậy trả lời câu hỏi về hiện tượng/quá trình thì câu trả lời đúng nhất là: Nước đang lạnh dần điNước đang đông đặc Nước đá đang lạnh dần đi. Vì nước khi đông đặc sẽ thành nước đá. 4. Về thể: Có 3 câu trả lời về thể theo trình tự: Lỏng lỏng và rắn rắn.

Học thuộc lòng bảng sau để biết sự nóng chảy và sự đông đặc của các chất để dễ ứng dụng vào các bài tập

ThuVienDeThi.com

3. Tổng kết: -Phần lớn các chất nóng chảy hay đông đặc ở một nhiệt độ xác định. -Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ nóng chảy. -Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ nóng chảy khác nhau thì khác nhau. -Trong suốt thời gian nóng chảy (hay đông đặc),nhiệt độ của vật không thay đổi. *Học các C5C7. B. Sự bay hơi và sự ngưng tụ. 1.Sự bay hơi.

a.Một vài lý thuyết. -Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi. Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào 3 yếu tố cơ bản sau: -Gió,nhiệt độ,diện tích mặt thoáng -Ngoài ra ,tốc độ bay hơi còn phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.

Học : C5C10 Sgk/82. b. Bài tập. -Xem các bài tập trong SBT từ 26-27.126-27.17 -Bỏ 26-27.8, 26-27.9. 2. Sự ngưng tụ. -Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏngi gọi là sự bay hơi.

Học C6 C8 Sgk/84. C.Sự sôi.

a. Lý thuyết. -Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất định. Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sôi. -Sự bay hơi của chất lỏng này có đặc điểm là: chất lỏng vừa tạo ra các bọt khí,vừa bay hơi trên mặt thoáng.

Học C7C9 Sgk/88 b. Bài tập. Xem các bài tập về sự sôi trong SBT từ 28-29.128-29.24 D. Phần tổng kết chương. Có thể học các câu hỏi và làm bài tập thêm. (nếu muốn.)

****HẾT****

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo