
1
đề cương ôn tập lÝ 9 – kì i Một số dạng bài tập định tính thường gặp
Bài 1: Phát biểu định luật Ôm, viết công thức và giải thích các đại lượng trong công thức? Trả lời: Đluật Ôm: Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Hệ thức: I = Trong đó: U là hiệu điện thế do bằng vôn (V) I là cường độ dòng điện đo băng ampe (A) R là điện trở đo băng ôm ( )
Bài 2: Nêu ý nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn. Bài 3: Điện trở suất của một chất là gì? Nói điện trở suất của sắt là 12. 10-8 ( .m) có nghĩa là gì? Trả lời: Điện trở suất của một vật liệu ( hay một chất) là trị số điện trở của một dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m và có tiết diện 1m2. - Nói điện trở suất của sắt là 12. 10-8 ( .m) có nghĩa là một dây sắt hình trụ có chiều dài 1m và tiết 1m2 thì có điện trở là 12.10-8 . Bài 4: Phát biểu định luật Jun – Lexơ. Viết biểu thức và giải thích các đại lượng trong hệ thức. Trả lời: Đluật Jun – Lexơ: Nhiệt lượng tỏa ra ë dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.
Hệ thức: Q = I2Rt (J) Hoặc: Q = 0,24I2rt (calo)
Trong đó: I đo bằng ampe(A) R đo bằng ôm ( ) t đo bằng giây (s) Q đo bằng (J) hoặc (calo) Bài 5: Biến trở là gì? Biến trở dùng để làm gì? Trả lời: Biến trở là một điện trở có thể thay đổi được trị số. Biến trở có thể được sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch. Bài 6: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tổ nào? Nêu công thức tính điện trở của dây dẫn: Trả lời: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc chiều dài dây dẫn, phụ thuộc vào tiết diện dây dẫn và phụ thuộc vào chất ( vật liệu) làm dây dẫn.
Công thức: R = . Trong đó là điện trở suất ( .m), l là chiều dài dây dẫn (m),
S là tiết diện của dây dẫn (m2). Bài 7: Hãy nêu ví dụ về sự chuyển hóa điện năng thành cơ năng, nhiệt năng, quang năng, điện năng (Mỗi trường hợp nêu 1 ví dụ)
R U
S
l
ThuVienDeThi.com
2
Trả lời: Các ví dụ về sự biến đổi điện năng thành:
- Cơ năng: Động cơ điện, quạt điện … - Nhiệt năng: Bàn là điện, nồi cơm điện … - Quang năng: Bóng điện sáng, ti vi… - Điện năng: Máy biến thế. Bài 8: Vì sao khi nÊu bằng bếp điện thì dây xoắn (dây mai xo) nóng đỏ còn dây dẫn điện thì gần như không nóng? Trả lời: Vì dây xoắn thường được làm bằng các vật liệu có điện trở suất rất lớn hơn so với dây dẫn điện, nên trong cùng thời gian và cùng cường dộ dòng điện đi qua ( theo định luật Jun – Len xơ Q = I2Rt) thì nhiệt lượng tỏa ra trên dây xoắn rất lớn hơn so với dây dẫn điện nên dây xoắn nóng đỏ. Bài 9: Trái đất có phải là nam châm hay không? Nếu phải thì các cực từ nằm ë đâu? Trả lời: Trái đất cũng là một nam châm. Cực Nam của nam châm trái đất gần với cực Bắc địa lÝ của trái đất. Cực Bắc của nam châm trái đất gần với cực Nam địa lÝ của trái đất. Bài 10. Chỉ có hai thanh kim loại giống hệt nhau (không có thêm dụng cô nào khác), trong đó một thanh đã nhiễm từ (là nam châm) còn một thanh chưa bị nhiễm từ (không phải là nam châm). Làm thế nào để nhận biết được đâu là thanh đã nhiễm từ, đâu là thanh chưa nhiễm từ. Trả lời: Ta đã biết tính chất của nam châm là từ trường mạnh ë hai đầu cực, còn ë giữa thì từ trường rất yếu và gần như không có. Vì vậy để nhận biết ta đặt hai thanh theo hình chữ T (như hình vẽ). - Nếu thấy hai thanh không hút nhau (hoặc hút rất yếu) thì chứng tỏ thanh 1 đã nhiễm từ, thanh 2 chưa nhiễm từ. - Nếu thấy hai thanh hút nhau mạnh thì chứng tỏ thanh 2 đã bị nhiễm từ, thanh 1 chưa bị nhiễm từ.
1
2
Bài 11: Có hai thanh nam châm trong đó một thanh còn ghi rõ các cực, một thanh đã bị mê không nhìn rõ. a. Nếu chỉ có hai thanh trên thì làm thế nào để tìm được các cực của thanh nam châm đã bị mê. b. Nếu có thêm một sợi dây nhỏ thì ta làm như thế nào? Trả lời: a. Ta đưa một cực của thanh nam châm đã bị mê lại gần một cực (chẳng hạn cực nam) của thanh nam châm còn rõ các …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.