Quảng cáo
Đề cương ôn tập học kì I (2015  2016) trường THCS Bù Nho môn vật lí 8
QR

Đề cương ôn tập học kì I (2015 2016) trường THCS Bù Nho môn vật lí 8

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

TRUONG THCS BÙ NHO ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKI (2015 – 2016

A. LÝ THUYẾT 1.Chuyển động cơ học

Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học Một vật có thể là chuyển động đối với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác . ta nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối Vật được chọn để so sánh gọi là vật mốc . Thường ta chọn những vật gắn liền với trái đất làm vật mốc .( như : nhà cửa , cột đèn , cột cây số …………) Các dạng chuyển động thường gặp là : chuyển động thẳng , chuyển động tròn , chuyển động cong 2.Vận tốc

Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian Công thức tính vận tốc : v = s / t Trong đó : s là độ dài quãng đường đi được ; t là thời gian để đi hết quãng đường đó . Đơn vị vận tốc là : m / s và Km / h . 3. Chuyển động đều – Chuyển động không đều

Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn luôn thay đổi theo thời gian Chuyển động đều : v = s / t ( chuyển động của đầu kim động hồ ; chuyển động của đầu cánh quạt máy khi quạt đang chạy ổn định ) Chuyển động không đều : vtb = s / t ( vtb : vận tốc trung bình ) Cách tính vận tốc trung bình trên nhiều quãng đường khác nhau

.... + t + t

.... + s + s = v

2 1

2 1 tb

4. Biểu diễn lực

Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của vật hoặc làm cho vật bị biến dạng ( có khi cả hai cùng xảy ra một lúc ) Lực là một đại lượng véc tơ . Để biểu diễn một véctơ lực , ta dùng một mũi tên : + Gốc của mũi tên chỉ điểm đặt của lực + Phương và chiều của mũi tên là phương và chiều của lực ( phương và chiều gọi chung là hướng ) + Độ dài của mũi tên chỉ độ lớn của lực theo một tỉ xích cho trước Véctơ lực ( F ) ; Cường độ lực ( F ) 5 : Sự cân bằng lực – Quán tính

Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật , có cường độ bằng nhau , cùng phương , nhưng ngược chiều nhau Dưới tác dụng của các lực cân bằng , một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên ; Vật đang chuyển động thẳng đều sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều . Tính chất giữ nguyên vận tốc của vật (như trên ) gọi là quán tính . Vì có quán tính nên khi có lực tác dụng , mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được . 6 : Lực ma sát

Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt một vật khác Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của một vật khác Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác Lực ma sát có thể có hại hoặc có thể có ích .( có hại thì làm giảm ma sát ; có lợi thì làm tăng ma sát ) Chú ý : cường độ của lực ma sát trượt lớn cường độ của lực ma sát lăn

7 : Ap suất

Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép

Ap suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép

Trong đó : F là áp lực ( N ) ; S là diện tích bị ép ( m2 ) ; p là áp suất (N/m2) S F = p

Đơn vị của áp suất là Paxcan ( Pa ) : 1Pa = 1N/m2

8 : Ap suất chất lỏng – Bình thông nhau

Chất lỏng gây áp suất theo mọi hướng lên đáy bình , thành bình và các vật ở trong lòng nó

Công thức tính áp suất chất lỏng tại 1điểm bất kì trong lòng chất lỏng đứng yên

Trong đó : h là độ sâu tính từ điểm tính áp suất tới mặt thoáng chất lỏng (m)

p = h . d d là trọng lượng riêng của chất lỏng ( N/m3 )

p là áp suất ( N/m2 )

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo