
1
đề cương ôn tập vật lÝ 8 – kì i
GV: Bùi Xuân Hạnh
Dưới đây là phần công thức và một số dạng bài tập cơ bản, phần lý thuyết (các kết luận, các định luật và hiện tượng vật lÝ) các em tự ôn tập.
Phần I: Các công thức cần nhớ:
1. Công thức tính vận tốc: v = s/t. Đơn vị km/h hoặc m/s:
- Muốn đổi m/s ra km/h ta nhân m/s với 3,6 và ngược lại.
2. Công thức tính vận tốc trung bình trên nhiều đoạn đường: vtb =
3. Công thức tính áp suất chất rắn: P = F/S; trong đó p là áp suất, F là áp lực (N), S là
diện tích mặt bị ép (m2). đơn vị áp suất là N/m2 hoặc Pa.
4. Công thức tính áp suất chất lỏng: p = d.h; trong đó d là trọng lượng riêng của chất lỏng
đơn vị là N/m3 (trọng lượng riêng bằng 10 lần khối lượng riêng), h là chiều cao cột chất
lỏng tính từ điểm tính áp suất tới mặt thoáng của chất lỏng (m).
5. Lực đẩy Acsimet: FA = d. V; trong đó d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể
tích của vật (bằng thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ).
Chú ý: Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì trọng lượng P của vật bằng lực đẩy
Acsimet.
6. Công cơ học:
- Công trên mặt phẳng nằm ngang: A = F.s ; A là công (J), F là lực tác dụng vào vật (N),
s là quãng đường vật dịch chuyển (m).
- Công khi đưa vật lên cao (hoặc xuống dưới ) một đoạn h là: A = P.h với P là trọng
lượng của vật.
- Công kéo vật lên cao bằng mặt phẳng nghiêng: A = F.l với F là lực kéo trên mặt phẳng
nghiêng, l là chiều dài của mặt phẳng nghiêng.
Phần II: Một số dạng bài tập thường gặp.
Bài 1: Một « tô trong 1,8 giờ đi được đoạn đường dài 90km. Tính vận tốc của « tô ra km/h và m/s.
...
...
3 2 1
3 2 1
t t t
S S S
ThuVienDeThi.com
2
Tóm tắt: Cho biết t = 1,8h; S = 90km Hỏi: V = ? (km/h; m/s) Giải:
Vận tốc của « tô là: V = km/h = 13,9m/s
Đ/S: 50km/h; 13,9m/s Bài 2: Một người đi xe đạp trên ba quãng đường, quãng đường đầu xuống dốc dài 120m hết thời gian 30s, quãng đường thứ hai bằng phẳng dài 60m đi hết 24s, quãng đường thứ ba lên dốc dài 40m đi hết 32s. Tính vận tốc trung bình của xe trên mỗi đoạn đường và trên cả quãng đường đó. Tóm tắt: Cho biết: S1 = 120m, S2 = 60m, S3 = 40m, t1 = 30s, t2 = 24s, t3 = 32s Hỏi: v1 = ?; v2 = ?; v3= ?, vtb = ?
Giải Vận tốc của xe trên đoạn đường xuống dốc, bằng phẳng và lên dốc lần lượt là:
V1 = ; v2 = ; v3 =
Vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường là: vtb= 2,6m/s.
Bài 3: Hai xe « tô khởi hành cùng lúc từ hai địa điểm A và B đi ngược chiều để gặp nhau, xe thứ nhất đi từ A với vận tốc 40km/h, xe thứ hai đi từ B với vận tốc 60km/h, sau 2 giờ thì hai xe gặp nhau. Tính độ dài quãng đường AB.
Giải: (tự tóm tắt) Cách 1: Trong hai giờ xe thứ nhất đi được quãng đường là: S1 = v1.t1 = 40.2 = 80km Trong hai giờ xe thứ hai đi được quãng đường là: S2 = v2.t2 = 40.2 = 120km Hai xe di ngược chiều khi gặp nhau thì đi vừa hết quãng đường AB nên quãng đường AB dài là: S = S1+S2 = 80 + 120 = 200km. Cách 2: Tổng vận tốc của hai xe là: V = V1 + V2 = 40 + 60 = 100km/h Hai xe sau hai giờ gặp nhau thì đi vừa hết quãng đường AB nên quãng đường AB dài là: S = v.t = 100. 2= 200km Đ?S: 200km. Bài 4: Một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7.104N/m2. Diện tích của bàn chân tiếp xúc với sàn là 0.03m2. Hỏi trọng lượng và khối lượng của người đó? Tóm tắt: Cho biết: p = 1,7.104N/m2, S = 0,03m2 Hỏi: P = ?, m = ?
Giải Trọng lượng của người đó là: P = p.S = 1,7.104 . 0.03 = 510N
Khối lượng của người đó là: m = = 51kg
Đ/S: 510N, 51kg Bài 5: Một người có khối lượng 55kg đứng trên mặt sàn với diện tích mỗi bàn chân là 0,02m2. Tính áp suất của người đó tác dụng lên mặt sàn trong trường hợp. a. Người đó đứng hai chân b. Người đó đứng 1 chân Tóm tắt: Cho biết: m = 55kg P = 550N, S 1 = 0,02m2 Hỏi: a. p = ? (đứng hai chân)
50 8,1 90 t S
s m t s / 4 30 120
1
1 s m t s / 5,2 24 60
2
2 s m t s / 25 ,1 32 40
3
3
32 24 30
40 60 120
3 2 1
3 2 1
t t t
s s s
10 510 10 P
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.