
Giáo án ôn tập môn Vật Lí 7
1
Ngày soạn: 16.7.
QUANG HỌC
I.Tóm tắt lý thuyết:
1. Định luật về sự truyền thẳng ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo dường thẳng. 2. Định luật phản xạ ánh sáng: + Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến. + Góc phản xạ bằng góc tới: i’ = i. 3. Gương phẳng: a/ Định nghĩa: Những vật có bề mặt nhẵn, phẳng , phản xạ tốt ánh sáng chiếu tới nó gọi là gương phẳng.
b/ Đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng: - Aûnh của vật là ảnh ảo. - Aûnh có kích thước to bằng vật. - Aûnh và vật đối xứng nhau qua gương, Vật ở trước gương còn ảnh ở sau gương. - Aûnh cùng chiều với vật khi vật đặt song song với gương. c/ Cách vẽ ảnh của một vật qua gương: - Chọn từ 1 đến 2 điểm trên vật. - Chọn điểm đối xứng qua gương. - Kẻ các tia tới bất kỳ, các tia phản xạ được xem như xuất phát từ ảnh của điểm đó. - Xác định vị trí và độ lớn của ảnh qua gương.
II. Phương pháp giải bài tập:
Bài 1. Một điểm sng1 cách màn một khoảng SH= 1m. Tại M khoảng giữa SH người ta đặt một tấm bìa hình tròn vuông góc với SH.
a/ Tím bán kính vùng tối trên màn nếu bán kính tấm bìa là R=10cm.
b/ Thay điểm áng S bằng nguồn sáng hình cầu có bán kính r= 2cm. Tím bán kính vùng tối và vùng nửa tối.
Giải:
Tóm tắt: SH=1m=100cm SM=MH=SH/2= 50cm
I P
ThuVienDeThi.com
Giáo án ôn tập môn Vật Lí 7
2
R=MI= 10cm S M H
a/ Tính PH: Xét hai tam giác đồng dạng SIM và SPH ta có:
Q
b/ Tính PH và PQ: A’ I P Xét hai tam giác bằng nhau IA’A và IH’P A H’ Ta có: PH’ = AA’ S M H =>AA’ =SA’ – SA =MI – SA B PH = R –r = 10 – 2 = 8cm.
và ta có:PH = PH’ + H’H = PH’ + IM
= PH’ + R = AA’ + R = 8+10 = 18cm Tương tự ta thấy hai tam giác IA’B và IHQ bằng nhau => A’B = H’Q = A’A +AB = A’A +2r = 8 + 2.2 = 12cm => PQ = H’Q + H’P = 12-8= 4 cm
Bài 2. Cho hai gương phẳng M và M’ đặt song song có mặt phản xạ quay vào nhau va 2cách nhau một khoảng AB = d = 30cm. Giữa hai gương có một điểm sáng S trên đường thẳng AB cách gương M là 10cm. Một điểm sáng S’ nằm trên đường thẳng song song với hai gương, cách S 60cm.
a/ Trình bày cách vẽ tia sáng xuất phát từ S đến S’ trong hai trường hợp: + Đến gương M tại I rồi phản xạ đến S’. + Phản xạ lần lượt trên gương M tại J đến gương M’ tại K rồi truyền đến S’ b/ Tính khoảng cách từ I; J ; K đến AB.
Giải: a/ Vẽ tia sáng: Lấy S đối xứng với S1 qua gương M. Đường thẳng SS’ cắt gương M tại I. SIS’ là tia cần vẽ.
Lấy S1 đối xứng với S’ qua M’.Nối S1S2 cắt M tại J và cắt M’ tại K. Tia SJKS’ là tia cần vẽ.
cm SM
SH IM PH SH PH SM
IM 20 50
100 . 10 .
ThuVienDeThi.com
Giáo án ôn tập môn Vật Lí 7
3
b/ Tính IA; JA và KB: M’ M Xét tam giác S’SS1 , ta có II’ là đường trung S2 H S’ A’
bình của tam giác S’SS1 nên: I’S’ = I’S = IA = SS’/2 = 60/2 = 30cm K Xét 2 tam giác đồng dạng S1AJ và S1BK, ta có: I’ I
=> BK = 4 AJ ( 1) J
Xét hai tam giác đồng dạng S2HK và S2A’J, ta có: B S A S1
2. Hai gương phẳng có mặt phản xạ hôp thành I D R một góc , chiếu một tia sáng Si đến gương N S thứ nhất phản xạ theo phương IJ đến gương thứ hai rồi phản xạ tiếp theo phương JR. Tìm góc J hợp bởi hai tia SI và JR khi: a/ là góc nhọn. b/ là góc tù. S N
Giải: a/ Khi là góc nhọn, theo hình vẽ ta có góc ngoài của I R INJ = => = Xét DIJ có góc ngoài là B D
4 1 40 10
1
1 B S
A S BK
AJ
40cm .10cm 4 BK : được ta (1) thức biểu vào AJ Thay
10cm AJ
5 18
5 20 5 2 4AJ SS' HK BK : coù ta Maø
(2) 5 2 HK 50 20
' ' 5 2 5 18
' ) ' ( 5 2 ' ' 5 2 5 2 5 18
' ' 5 2 ' '
' ' ' ' 2
2
SS SS AJ
SS J A AJ AJ SS J A AJ AJ
SS J A AJ SS J A
J A J A HK J A HK A S
H S
1 2 I I
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.