
Trường THCS Quang lang Đề thi chọn học sinh giỏi cấp TRƯờNG
môn thi: vật lý 7
Năm học: 2012 - 2013
(Thời gian: 90 phút không kể giao đề)
Bài 1: (5 điểm) Có 6 viên bi nhìn bÒ ngoài giống hệt nhau trong đó có một viên bi bằng chì còn năm viên bi sắt. Hãy chứng minh rằng chỉ cần dùng cân Rô- béc-van cân nhiều nhất hai lần có thể tìm ra viên bi chì Biết (DCh× > Dsắt )
Bài 2: (5 điểm)
Một thỏi nhôm đặc hình trụ cao 40 cm, đường kính đáy 6 cm. Tính khối lượng của thỏi nhôm? Biết khối lượng riêng của nhôm là 2,7g/ cm3
Một vật khác có kích thước đúng bằng thỏi nhôm được treo vào một lực kế, lực kế chỉ 33,8 N. Tính khối lượng riêng của vật liệu dùng làm vật đó?
Câu 3 (5điểm). Cho hai điểm sáng S1 và S2 trước một gương phẳng như( hình 1): a/ Hãy vẽ ảnh S1’ và S2’ của các điểm sáng S1; S2 qua gương phẳng. b/ Xác định các miền mà nếu ta đặt mắt ở đó thì chỉ có thể quan sát được ảnh S'1 ; ảnh S'2 ; cả hai ảnh S'1 , S'2 và không quan sát được bất cứ ảnh nào. Hình 1
Câu 4 (5điểm). Cho hai gương phẳng (G1) và (G2) có mặt phản xạ quay vào nhau tạo với nhau một góc α (hình 2). Tia tới SI được chiếu lên gương (G1) lần lượt phản xạ một lần trên gương (G1) rồi một lần lên gương (G2). Biết góc tới trên gương (G1) bằng 400 tìm góc α đÓ cho tia tới trên gương (G1) và tia phản xạ trên gương (G2) vuông góc với nhau.
(G2)
S N 400 α (G1) I
Hình 2
ThuVienDeThi.com
Đáp án – thang điểm C©u Néi dung §iÓm
1
+ Cân lần thứ nhất Đặt lên mỗi đĩa ba viên bi. Đĩa nặng hơn là đĩa có viên bi chì + Cân lần thứ hai: Lấy hai viên bi ë đĩa nặng hơn đặt lên hai đĩa của cân. Có thể sảy ra hai trường hợp.
- Cân thăng bằng: Hai viên bi cùng là bi sắt còn viên bi chưa đặt lên đĩa là bi chì.
- Cân không thăng bằng thì đĩa cân nặng hơn chứa viên bi chì.
2
2
0,5
0,5
2
Tóm tắt Thái nhôm hình trụ: h = 40 cm d = 6 cm D = 2.7 g/cm3
Tính: m = ? g Vật khác: Có cùng thể tích như thái nhôm
Cã: P = 33,8N TÝnh: D = ? g/cm3
Bài giải: + áp dụng công thức: m = D.V Trong đó: V = S.h Diện tích đáy: S = R2
Bán kính đáy R = 1
2 d
Thay sè ta cã: m = 2,7. ( 1
2 d)240
=> m = 2,7. 3,14.( 1
2 6)2 . 40
=> m = 3052,08 g
+ áp dụng công thức: D = m
V
Ta cã: V = 3,14.( 1
2 6)2 . 40 = 1130,4 (cm3)
Theo đầu bài: P = 33,8N. áp dụng công thức
P = 10 m => m = 10
p = 33 8
10
, = 3,38 (g)
Thay số ta được: D = m
V
D = 3 38
1130 4
,
, = 0,003 (g/cm3)
Đáp số: 3052,08 g; 0,003 (g/cm3)
0.5
1
1
1
0,5
0,5
0,5
3
Câu 1(5 đ): ( hình vẽ) Vẽ được ảnh S’1; S’2 ( có thể bằng Phương pháp đối xứng) Chỉ ra được: + vùng chỉ nhìn thấy S’1 là vùng II + Vùng chỉ nhìn thấy S’2 là vùng I + Vùng nhìn thấy cả hai ảnh là vùng III + Vùng không nhìn thấy ảnh nào là vùng IV
1
1 1 1 1
ThuVienDeThi.com
(G2) S L
I1
N M N1 H
α (G1)
I K
1
4
Vận dụng tính chất gương phẳng ta có hình vẽ.
Ta có: Góc IKI1 = 1800 – (I1IK + II1K) ( T/C Tổng ba góc trong tam giác)
TÝnh gãc: I1IK
Theo tích chất gương phẳng ta có góc: MIN = 400 => góc NII1 = 400
I1IK = NIK - NII1 = 900 - 400 = 500
TÝnh gãc: II1K
XÐt MII1 cã gãc MII1 = 800 v× (MII1 = MIN+NII1)
IMI1 = 900 (theo đầu bài)
Gãc M I1I = 1800 – (MII1 + IMI1)
Gãc M I1I = 1800 – (800 + 900) = 100
N1 I1I = 50 (T/C Gương phẳng và N1I1 là pháp tuyến)
II1K = 900-50=850
IKI1 = 1800 – (II1K + I1IK) = 1800 – (850 + 500) = 450
Vậy để tia phản xạ qua gương 2 vuông góc với tia tới thì góc α = IKI1 = 450
1
1
1
1
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.