Quảng cáo
Đề kiểm tra học kỳ 2 môn Vật lý Lớp 8 - Năm học 2016-2017
QR

Đề kiểm tra học kỳ 2 môn Vật lý Lớp 8 - Năm học 2016-2017

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2016-2017)

Môn: Vật lí 8 I/ MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA:

1/ Phạm vi kiến thức: Từ tiết 19 đến tiết 29 theo phân phối chương trình. 2/ Mục đích: - Học sinh: Đánh giá việc nhận thức kiến thức về phần công cơ học + nhiệt học

Đánh giá kỹ năng trình bày bài tập vật lý. - Giáo viên: Biết được việc nhận thức của học sinh từ đó điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp. II/ HÌNH THỨC KIỂM TRA:

Đề kết hợp (trắc nghiệm 40% - tự luận 60%)

1/ BẢNG TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH.

Tỉ lệ thực dạy Trọng số Nội dung Tổng

số tiết

Lí thuyết

LT (Cấp độ 1, 2)

VD (Cấp độ 3, 4)

LT (Cấp độ 1, 2)

VD (Cấp độ 3, 4)

1/ Công cơ học 5 4 2.8 2.2 25.5 20

2/ Nhiệt học 6 5 3.5 2.5 31.8 22.7

Tổng cộng 11 9 6.3 4.7 57.3 42.7

2/ TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ:

Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra) Nội dung (chủ đề) Trọng số

T.số TN TL

Điểm số

1/ Công cơ học 25.5 3 2 Tg: 4’

1 Tg: 4’ 2.0 đ

2/ Nhiệt học 31.8 4 4 Tg: 8’ 2.0 đ

1/ Công cơ học 20.0 2 1 1 3.5 đ

ThuVienDeThi.com

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao Tên chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

Cộng

1/ Công cơ học

1/. Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại. 2/. Nêu được 02 ví dụ minh họa cho định luật về công - Sử dụng ròng rọc. - Sử dụng mặt phẳng nghiêng. - Sử dụng đòn bẩy. 3/. Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian. 4/.

Công thức: t A  P ; trong đó:

P là công suất; A là công thực hiện (J); t là thời gian thực hiện công (s). Đơn vị công suất là oát, kí hiệu là W. 1 W = 1 J/s (jun trên giây) 1 kW (kilôoát) = 1 000 W 1 MW (mêgaoát) =1 000 000 W 5/. Số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị là công suất định mức của dụng cụ hay thiết bị đó. 6/. Vật có khối lượng càng lớn và tốc độ của vật càng lớn thì

7/. Nêu được ví dụ về lực khi thực hiện công và không thực hiện công. 8/. Công thức tính công cơ học: A = F.s; trong đó: A là công của lực F; F là lực tác dụng vào vật; s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực. Đơn vị của công là Jun, kí hiệu là J 1J = 1N.1m = 1Nm 9/. Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học thì ta nói vật có cơ năng. - Đơn vị cơ năng là jun (J). 10/. Vật ở vị trí càng cao so với mặt đất và có khối lượng càng lớn thì khả năng thực hiện công của nó càng lớn, nghĩa là thế năng của vật đối với mặt đất càng lớn. 11/. Nêu được ví dụ chứng tỏ vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng; (thế năng

12/. Vận dụng được công thức A = Fs để giải được các bài tập khi biết giá trị của hai trong ba đại lượng trong công thức và tìm đại lượng còn lại.

13/. Vận dụng được công thức

t A  P để giải

được các bài tập tìm một đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng còn lại.

ThuVienDeThi.com

động năng của vật càng lớn. của lò xo, dây chun khi bị biến dạng)

Số câu hỏi C3;1 C1;9 C7;2 C9;3 C13;10

Số điểm 1.5 2.5 2/ Nhiệt học

14/. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử và phân tử. 15/. Giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách. 16/. Các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng. 17/. Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh. 18/. Lấy được 02 ví dụ minh hoạ về sự đối lưu

19/. - Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. - Đơn vị nhiệt năng là jun (J). - Nhiệt độ của vật càng cao, thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn. 20/. Nhiệt năng của một vật có thể thay đổi bằng hai cách: Thực hiện công hoặc truyền nhiệt. - Cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật mà không cần thực hiện công gọi là truyền nhiệt. - Nêu được ví dụ minh họa cho mỗi cách làm biến đổi nhiệt năng. 21/. Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt. - Đơn vị của nhiệt lượng là jun (J). 22/. Lấy được 02 ví dụ minh hoạ về bức xạ nhiệt

23/. Giải thích được 01 hiện …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo