Quảng cáo
Đề kiểm tra học kỳ II môn Vật lí 6 - Thời gian 45 phút
QR

Đề kiểm tra học kỳ II môn Vật lí 6 - Thời gian 45 phút

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II Môn: Vật lí 6 - Thời gian: 45 phút

Môn: Vật lí 6 - Thời gian: 45 phút

TÍNH TRỌNG SỐ Lý 6

THỰC DẠY TRỌNG SỐ STT NỘI DUNG TT LT LT VD LT VD

1 Chương 1 : Cơ học 2 2 1,4 0,6 7,4 3,2

2 Chương 2 : Nhiệt học 17 16 11,2 5,8 58,9 30,5

3

4

5

TỔNG CỘNG 19 18 12,6 6,4 66,3 33,7

TÍNH SỐ CÂU

SỐ LƯỢNG CÂU STT NỘI DUNG TRỌNG SỐ T.SỐ SỐ CÂU TN TL

ĐIỂM SỐ

1 Chương 1 : Cơ học 7,4 7,4 0,74=1 1(0.7®;3’) 0.7

2 Chương 2 : Nhiệt học 58,9 58,9 5,89=5 2(1.4®;6’) 1(1®;5’) 2.4

3

4

5

1 Chương 1 : Cơ học 3.2 3,2 0,32=1 2(1.4®;6’) 1.4

2 Chương 2 : Nhiệt học 30,5 30,5 3,05=3 5(3.5®;15’) 1(2®;10’) 5.5

3

4

5

TỔNG CỘNG 100 10 10(7®;30’) 2(3®;15’) 10

ThuVienDeThi.com

Ma trận đề kiểm tra vật lý 6

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tên chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Cộng

1. .

Số câu hỏi Câu 6 Câu 4,Câu 7 3Câu

Số điểm 0.7đ 1,4 đ 2,1đ

Nhiệt học 4- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. 5- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. 6- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau. 7- Nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm thường dùng để đo nhiệt không khí, nhiệt độ nước. 8- Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể người. 9- Nhiệt kế rượu thường dùng để đo nhiệt độ không khí. 10- Thang nhiệt độ gọi là nhiệt giai. Nhiệt giai Xenxiut có đơn vị là độ C (oC). Nhiệt độ thấp hơn 0oC gọi là nhiệt độ âm. 11- Nhiệt độ nước đá đang tan là 0oC. Nhiệt độ nước sôi là 100oC. Nhiệt độ của cơ thể người bình thường là 37oC. Nhiệt độ trong phòng thường lấy là 20oC. Nhiệt độ của nước sôi tại những vùng núi cao nhỏ hơn 100oC.

12- Hiện tượng nở vì nhiệt chất rắn nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi. 13- Hiện tượng nở vì nhiệt của chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. 14- Hiện tượng nở vì nhiệt của chất khí nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi. 15- Khi một vật nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn.

16- Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ. 17- Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của nhiệt kế dùng chất lỏng dựa trên sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng, cấu tạo gồm: bầu đựng chất lỏng, ống quản và thang chia độ. 18- Cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng: Nhúng bầu nhiệt kế vào nước đá đang tan, đánh dấu mực chất lỏng dâng lên trong ống quản đó là vị trí 00C; nhúng bầu nhiệt kế vào nước đang sôi, đánh dấu mực chất lỏng dâng lên trong ống quản đó là vị trí 1000C. Chia khoảng từ 00C đến 1000C thành 100 phần bằng nhau. Khi đó mỗi phần ứng với 10C.

19- Dựa vào đặc điểm nóng lên thì nở ra và lạnh thì co lại của chất rắn để giải thích được một số hiện tượng hay ứng dụng trong thực tế. 20- Dựa vào đặc điểm nóng lên thì nở ra và lạnh thì co lại của chất lỏng để giải thích được một số hiện tượng hay ứng dụng trong thực tế 21- Dựa vào sự nở vì nhiệt của chất khí để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế. 22- Dựa vào về sự nở vì nhiệt của chất rắn, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn để giải thích được một số hiện tượng đơn giản và ứng dụng trong thực tế thường gặp. 23- Dựa trên giá trị lớn nhất và giá trị giữa hai vạch liên tiếp ghi trên nhiệt kế để xác định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế hay trên tranh ảnh.

24- Sử dụng nhiệt kế y tế để đo được nhiệt độ của bản thân và của bạn theo đúng quy trình: 25- Kiểm tra nhiệt kế xem thủy ngân trong ống quản đã xuống hết bầu chưa, nếu chưa thì cầm vào thân nhiệt kế vẩy cho thủy ngân xuống hết bầu nhiệt kế; 26- Tay phải cầm nhiệt kế cho bầu nhiệt kế vào nách trái và kẹp tay lại;

Số câu hỏi Câu 3 ,Câu 9 Câu 1, Câu 2,Câu 5,Câu 10 Câu 11 Câu 8 Câu 12 9 câu Số điểm 1.4đ 2.8đ 1đ 0.7đ 2 đ TS câu hỏi 3câu 7 câu 2 câu 12 câu TS điểm 2.1đ 5.2đ 2.7đ 10,0

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo