Quảng cáo
Bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 8
QR

Bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 8

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Bài tập BDHSG Vật lý 8

1

Câu 2: Hai đoàn tàu chuyển động đều trong sân ga trên hai đường sắt song song nhau. Đoàn tàu A dài 65m, đoàn tàu B dài 40m.

Nếu hai tàu đi cùng chiều, tàu A vượt tàu B trong khoảng thời gian tính từ lúc đầu tàu A ngang đuôi tàu B đến lúc đuôi tàu A ngang đầu tàu B là 70s. Nếu hai tàu đi ngược chiều thì từ lúc đầu tàu A ngang đầu tàu B đến lúc đuôi tàu A ngang đuôi tàu B là 14s. Tính vận tốc của mỗi tàu.

* Câu 7:

Khi đi xuôi dòng sông, một chiếc ca nô đã vợt một chiếc bè tại điểm A. Sau thời gian t = 60phút, chiếc ca nô đi ngợc lại và gặp chiếc bè tại một điểm cách A về phía hạ lu một khoảng l = 6km. Xác định vận tốc chảy của dòng níc. Biết rằng động cơ của ca nô chạy với cùng một chế độ ë cả hai chiều chuyển động.

Câu7 :

Gọi v1 là vận tốc của dòng níc (chiếc bè) A C D B 1v 1v v  v là vận tốc của ca nô khi níc đứng yên Khi đó vận tốc ca nô: l - Khi xuôi dòng : v + v1 - Khi ngợc dòng: v – v1 Giả sử B là vị trí ca nô bắt đầu đi ngợc, ta có: AB = (v + v1)t Khi ca nô ë B giả sử chiếc bè ë C thì: AC = v1t Ca nô gặp bè đi ngợc lại ë D thì: l = AB – BD (Gọi t/ là thời gian ca nô ngợc lên gặp bè)  l = (v + v1)t – (v – v1)t/ (1) Mặt khác : l = AC + CD  l = v1t + v1t/ (2)

Từ (1) và (2) ta có (v + v1)t – (v – v1)t/ = v1t + v1t/  vt + v1t –vt/ + v1t/ = v1t + v1t/

 vt = –vt/  t = t/ (3)

Thay (3) vào (2) ta có : l = v1t + v1t  v1 = 3(km/h)  2

6 2t

l

Câu II.(1.5 điểm): Một người đi xe đạp trên đoạn đường MN. Nửa đoạn đường đầu người ấy đi với vận tốc v1 = 20km/h.Trong nửa thời gian còn lại đi với vận tốc v2 =10km/hcuèi cùng người ấy đi với vận tốc v3 = 5km/h.Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường MN? BAỉI 4: (5,5 ẹIEÅM) BA NGệễỉI ẹI XE ẹAẽP TREÂN CUỉNG MOÄT ẹệễỉNG THAÚNG. NGệễỉI THệÙ NHAÁT VAỉ NGệễỉI THệÙ HAI ẹI CHIEÀU, CUỉNG VAÄN TOÁC 8KM/H TAẽI HAI ẹềA ẹIEÅM CAÙCH NHAU MOÄT KHOAÛNG L. NGệễỉI THệÙ BA ẹI NGệễẽC CHIEÀU LAÀN LệễẽT GAậP NGệễỉI THệÙ NHAÁT VAỉ THệÙ HAI, KHI VệỉA GAậP NGệễỉI THệÙ HAI THÌ LAÄP TệÙC QUAY LAẽI ẹUOÅI THEO NGệễỉI THệÙ NHAÁT VÔÙI VAÄN TOÁC NHệ CUÕ LAỉ 12KM/H. THễỉI GIAN KEÅ Tệỉ LUÙC GAậP NGệễỉI THệÙ NHAÁT VAỉ QUAY LAẽI ẹUOÅI KÒP NGệễỉI THệÙ NHAÁT LAỉ 12 PHUÙT. TÍNH L.

ThuVienDeThi.com

Bài tập BDHSG Vật lý 8

2

Câu 4 (2 điểm): Lúc 6 giờ sáng một người đi xe gắn máy từ thành phố A về phía thành phố B ë cách A 300km, với vận tốc V1= 50km/h. Lúc 7 giờ một xe « tô đi từ B về phía A với vận tốc V2= 75km/h. a/ Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và cách A bao nhiêu km? b/ Trên đường có một người đi xe đạp, lúc nào cũng cách đều hai xe trên. Biết rằng người đi xe đạp khởi hành lúc 7 h. Hỏi.

-Vận tốc của người đi xe đạp? -Người đó đi theo hướng nào? -Điểm khởi hành của người đó cách B bao nhiêu km?

Câu 3(1,5điểm):

Một người đi từ A đến B. quãng đường đầu người đó đi với vận tốc v1, thời gian 3 1

3 2

còn lại đi với vận tốc v2. Quãng đường cuối đi với vận tốc v3. Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường?

Câu 5 (2 điểm):

Một chiếc Canô chuyển động theo dòng sông thẳng từ bến A đến bến B xuôi theo dòng nước. Sau đó lại chuyển động ngược dòng nước từ bến B đến bến A. Biết rằng thời gian đi từ B đến A gấp 1,5 lần thời gian đi từ A đến B (nước chảy đều). Khoảng cách giữa hai bến A, B là 48 km và thời gian Canô đi từ B đến A là 1,5 giờ. Tính vận tốc của Canô, vận tốc của dòng nước và vận tốc trung bình của Canô trong một lượt đi về? Câu 3(1,5điểm):

Gọi s1 là quãng đường đi với vận tốc v1, mất thời gian t1. 3 1

Gọi s2 là quãng đường đi với vận tốc v2, mất thời gian t2. Gọi s3 là quãng đường đi với vận tốc v3, mất thời gian t3. Gọi s là quãng đường AB.

Theo bài ra ta có:s1= (1) (0.25 điểm)

1 1 1 1 3 . . 3 1

v s t t v s   

Mà ta có:t2 = ; t3= Do t2 = 2 . t3 nên = 2. (2) (0.25 điểm)

2

2 v s

3

3 v s

2

2 v s

3

3 v s

Mà ta có: s2 + s3 = (3) s 3 2

Từ (2) và (3) ta được = t3 = (4) (0.25 điểm)

3

3 v s

  3 2 2 3

2

v v

s

= t2 = (5) (0.25 điểm) 

2

2 v s

  3 2 2 3

4

v v

s

 Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:

vtb =

3 2 1 t t …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo