Quảng cáo
Đề KSCL giữa học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm 2020 – 2021 phòng GD ĐT Hà Đông – Hà Nội
QR

Đề KSCL giữa học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm 2020 – 2021 phòng GD ĐT Hà Đông – Hà Nội

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Đề KSCL giữa học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm 2020 – 2021 phòng GD ĐT Hà Đông – Hà Nội Bản PDF - Nội dung bài viết Đề KSCL giữa học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm 2020 – 2021 phòng GD ĐT Hà Đông – Hà Nội Đề KSCL giữa học kì 1 (HK1) lớp 8 môn Toán năm 2020 – 2021 phòng GD ĐT Hà Đông – Hà Nội Đề thi khảo sát chất lượng giữa học kì 1 môn Toán lớp 8 năm học 2020 – 2021 do phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hà Đông, thành phố Hà Nội tổ chức đã diễn ra vào Thứ Năm ngày 05 tháng 11 năm 2020. Đề thi gồm 01 trang với 05 câu tự luận, thời gian làm bài 60 phút. Một trong những câu hỏi trong đề KSCL là về tam giác ABC nhọn, với các đường cao AD và BE cắt nhau tại H. Gọi M là trung điểm của BC. Điểm P đối xứng với điểm H qua đường thẳng BC và điểm Q đối xứng với điểm H qua điểm M. Phần a) yêu cầu chứng minh PQ // BC và xác định loại hình của tứ giác DMQP. Để làm điều này, học sinh cần áp dụng kiến thức về đối xứng, trung điểm và đường cao trong tam giác. Phần b) yêu cầu chứng minh tứ giác HCQB là hình bình hành và tính toán số đo các góc ACO và ABO. Để làm được phần này, học sinh cần biết cách chứng minh hình bình hành và áp dụng các định lí về góc trong tam giác. Phần c) đề cập đến việc chứng minh điểm O cách đều năm điểm A, B, P, Q, C. Để làm được phần này, học sinh cần sử dụng kiến thức về giao điểm các đường trung trực trong tam giác. Đề cũng yêu cầu tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P, đòi hỏi học sinh phải áp dụng kiến thức về phép chia và tính giá trị của biểu thức. Trong tổng thể, đề thi KSCL giữa học kì 1 Toán lớp 8 năm 2020 – 2021 phòng GD&ĐT Hà Đông – Hà Nội là một bài kiểm tra đa dạng, đòi hỏi học sinh phải sử dụng nhiều kiến thức khác nhau và có khả năng suy luận logic để giải quyết các vấn đề toán học phức tạp.

Xem trước nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN HÀ ĐÔNG

THCS.TOANMATH.com

Câu 1 Phân tích các đa thức sau thành nhân tử

2 )3 9 a xy x − 3 b) 343 x + 2 2 c)25 2 x xy y − + −

Lời giải

2 )3 9 3 ( 3 ) a xy x x y x − = −

3 3 3 2 b) 343 7 ( 7)( 7 49) x x x x x + = + = + − +

2 2 2 c)25 2 25 ( ) (5 )(5 ) x xy y x y x y x y − + − = − − = + − − + Câu 2 Thực hiện phép tính rồi tính giá trị biểu thức:

4 2 3 2 2 2 2 2 3 9 3 9 6 : 4 2 4 x y x y x y xy xy    − + −      

tại 1 x = và 2020 y =

Lời giải

4 2 2 3 2 2 2 2 2 2 2 3 3 9 3 3 3 : : 9 : 6 : 4 4 2 4 4 4 A x y xy x y xy x y xy xy xy = − + − 3 2 6 12 8 A x x x ⇔ = − + −

Với 1 x = ; 2020 y = ta có 3 2 1 6.1 12.1 8 1 A = − + − = −

Câu 3 Tìm x , biết:

a) ( ) ( )( ) 2 3 1 5 2 3 25 x x x − + + − = −

b) ( ) 2 2 4 8 0 x x − − + =

Lời giải

a) ( ) ( ) 2 2 3 2 1 3 13 10 25 0 x x x x − + + − − + + =

2 2 3 6 3 3 13 10 25 0 x x x x ⇔ − + − − + + =

19 38 0 x ⇔− + = 2 x ⇔ =

Vậy 2 x =

b) ( ) ( ) 2 2 4 2 0 x x − − − =

( ) ( ) 2 . 2 4 0 x x ⇔ − − − =

( ) ( ) 2 . 6 0 x x ⇔ − − =

2 0

6 0

x

x

− =  ⇔− = 

2

6

x

x

=  ⇔= 

Vậy { } 2;6 x∈

Câu 4 Cho ABC ∆ nhọn, các đường cao AD và BE cắt nhau tại H . Gọi M là trung điểm của BC .

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN TOÁN - LỚP 7 Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

Điểm P đối xứng với điểm H qua đường thẳng BC . Điểm Q đối xứng với điểm H

qua

điểm M .

a) Chứng minh // PQ BC . Khi đó tứ giác DMQP là hình gì ? Vì sao ?

b) Chứng minh tứ giác HCQB là hình bình hành. Tính số đo các góc  , ACQ ABQ .

c) Gọi O là giao điểm các đường trung trực của ABC ∆ . Chứng minh rằng điểm O cách đều 5 điểm , , , , A B P Q C .

Lời giải

a) Chứng minh / / PQ BC . Khi đó tứ giác DMQP là hình gì ? Vì sao ?

Có P đối xứng với H qua BC

Nên BC là trung trực của PH

BC PH ⇒ ⊥ tại D và D là trung điểm của PH

Có điểm Q đối xứng với điểm H qua điểm M nên M là trung điểm của QH

Xét HPQ ∆ có D là trung điểm của PH ; M là trung điểm của QH

Nên MD là đường trung bình của HPQ ∆

// DM PQ hay // PQ BC

Tứ giác DMQP có // DM PQ

Nên tứ giác DMQP là hình thang ( ) / / DM PQ

O

Q

M

P

H

E

D B C

A

Mà  0 90 PDM = (do BC PH ⊥ tại D )

Vậy tứ giác DMQP là hình thang vuông ( ) / / DM PQ

b) Chứng minh tứ giác HCQB là hình bình hành. Tính số đo các góc  , ACQ ABQ .

Xét tứ giác HCQB có HQ và BC cắt nhau tại M là trung điểm của mỗi đường.

⇒Tứ giác HCQB là hình bình hành.

/ /

/ /

QC BH

QB CH  ⇒ 

Mà BH AC CH AB ⊥   ⊥ 

Nên QC AC

QB AB

⊥   ⊥ 

0

0 90

90

ACQ

ABQ

 =  ⇒ = 

c) Gọi O là giao điểm các đường trung trực của ABC ∆ . Chứng minh rằng điểm O cách đều 5 điểm , , , , A B P Q C .

Gọi O′ là trung điểm của AQ

Có ABQ ∆ vuông tại B (d0  0 90 ABQ = )

Có BO′ là trung tuyến

Nên 1 2 BO AQ ′ =

Chứng minh tương tự ta có 1 2 CO AQ ′ =

Mà 1 2 AO O Q AQ ′ ′ = = (do O′ là trung điểm của AQ )

AO BO CO ′ ′ ′ ⇒ = =

O′ ⇒ là giao điểm ba đường trung trực của ABC ∆

Mà O là giao điểm ba đường trung trực của ABC ∆

O′ ⇒ trùng với O .

Có // ; PQ BC BC AP PQ AP ⊥ ⇒ ⊥

 0 90 APQ ⇒ =

APQ ⇒∆ vuông tại P

Có PO là trung tuyến

Nên 1 2 PO AQ =

1 2 OA OB OC OP OQ AQ   ⇒ = = = = =    

Vậy điểm O cách đều 5 điểm , , , , A B P Q C . Câu 5 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo