
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT - HỌC KỲ I - MÔN VẬT LÝ 8
I. Mục đích của đề kiểm tra: 1. Phạm vi kiến thức: Từ tiết 1 đến tiết 6 theo PPCT. 2. Mục đích: - Đối với giáo viên: Kiểm tra năng lực truyền đạt kiến thức vật lý của giáo viên và thông qua đó để có những điều chỉnh thích hợp về mặt phương pháp dạy học để HS học tập có kết quả tốt hơn.
- Đối với học sinh: Kiểm tra mức độ nhận thức các kiến thức vật lý của học sinh, từ đó có ý thức học tập tích cực hơn.
II. Hình thức kiểm tra: Kết hợp TNKQ và tự luận (30% TNKQ, 70% TL) III. Thiết lập ma trận đề kiểm tra: 1. Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình
Tỉ lệ thực dạy Trọng số Nội dung Tổng số tiết
Lý thuyết LT VD LT VD Chuyển động 3 3 2.1 0.9 35 15 Lực 3 3 2.1 0.9 35 15 Tổng 6 6 4.2 1.8 70 30
2. Tính số câu hỏi cho các chủ đề.
Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra) Nội dung (chủ đề) Trọng số
T.số TN TL
Điểm số
1. Chuyển động 35 4.2 4 2 2 2.0 2. Lực 35 4.2 4 2 2 3.0 1. Chuyển động 15 1.8 2 1 1 3.0 2. Lực 15 1.8 2 1 1 2.0 Tổng 100 12 6 4 10
ThuVienDeThi.com
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT - HỌC KỲ I, MÔN VẬT LÍ LỚP 8. Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao Tên chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Cộng
Từ bài 1 đến bài 6
(6 tiết)
1. Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ. 2. Nêu được ý nghĩa của vận tốc là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động. 3. Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình. 4. Nêu được lực là một đại lượng vectơ. 5. Nêu được hai lực cân bằng là gì? 6. Nêu được quán tính của một vật là gì?
7. Nêu được ví dụ về chuyển động cơ. 8. Nêu được tính tương đối của chuyển động và đứng yên. 9. Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ. 10 Viết được công thức tính tốc độ và nêu được đơn vị của vận tốc. 11. Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ. 12. Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động 13. Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt. 14. Nêu được ví dụ về lực ma sát lăn. 15. Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ.
16. Vận dụng được công
thức tính tốc độ . t s v
17. Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm. 18. Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật. 19. Biểu diễn được lực bằng véc tơ. 20. Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính. 21. Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật.
22. Tính được tốc độ trung bình của một chuyển động không đều.
Số câu hỏi 2 1 2 2 2 3 1 12 Số điểm 1 0.5 1 1.5 1 3 2 10 TS câu 3 4 5 12 TS điểm 1.5 2.5 6.0 10(100%)
ThuVienDeThi.com
Trường THCS Lý Tự Trọng KIỂM TRA 45 PHÚT Họ tên : ……………………… MÔN : VẬT LÝ 8 Lớp : ……….. Thời gian: 45 phút Điểm : Lời phê của thầy, cô giáo :
I. Trắc nghiệm : (3 đ) Khoanh tròn vào chữ cái đầu mỗi ý trả lời đúng và đầy đủ nhất. Câu 1: Có một ô tô đang chạy trên đường. Trong các câu mô tả sau, câu nào không đúng?
a. Ô tô chuyển động so với mặt đường. b. Ô tô đứng yên so với người lái xe. c. Ô tô chuyển động so với người lái xe. d. Ô tô chuyển động so với cây bên đường. Câu 2: Hành khách đang ngồi trên ô tô đang chạy trên đường bỗng bị nghiêng sang trái chứng tỏ ô tô đang:
a. Đột ngột giảm vận tốc b. Đột ngột tăng vận tốc. c. Đột ngột rẽ trái d. Đột ngột rẽ phải. Câu 3 : Một người đi được quãng đường s1 hết t1 giây, đi quãng đường tiếp theo s2 hết thời gian t2 giây. Công thức dùng để tính vận tốc trung bình của người này trên cả 2 quãng đường là:
a. b. c. d. Công thức b và c đúng. 2
2 1 v v vtb
2 1
2 1
t t
s s vtb
2
2
1
1
t s t s vtb
Câu 4: Đơn vị của vận tốc là :
a. km.h b. m/s c. m.s d. s/m Câu 5: Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là đều?
a. Chuyển động của một ô tô đi từ Đồng Xoài đi Bình Dương. b. Chuyển động của đầu cánh quạt đang bắt đầu quay c. Chuyển động của quả banh đang lăn trên sân. d. Chuyển động của đầu kim đồng hồ. Câu 6 : Đưa một vật nặng hình trụ lên …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.