
1
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT - HỌC KỲ I - MÔN VẬT LÝ 8
I. Mục đích của đề kiểm tra: A. Phạm vi kiến thức: Từ tiết 1 đến tiết 6 theo PPCT. B. Mục đích:
- Đối với giáo viên: Kiểm tra năng lực truyền đạt kiến thức vật lý của giáo viên. - Đối với học sinh: Kiểm tra mức độ nhận thức các kiến thức vật lý của học sinh.
II. Hình thức kiểm tra:
Kết hợp TNKQ và tự luận (40% TNKQ, 60% TL)
III. Thiết lập ma trận đề kiểm tra: 1. Phần bổ trợ cho các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra:
tỉ lệ thực dạy trọng số Nội dung tổng số tiết
lý thuyết LT VD LT VD Bài 1 -> bài 6 6 6 4,2 1,8 70 30 Tổng 6 6 4,2 1,8 70 30
2. Đề kiểm tra: 2.1 Tính số câu hỏi cho các chủ đề.
Số lượng câu (chuẩn cần KT) Cấp độ Nội dung Trọng số T.số TN TL Điểm số
Cấp độ 1,2 (lí thuyết) Bài 1 -> 6 70 8 7 (3,5đ)
Tg: 14’
1 (3đ) Tg: 7’ 6,5
Cấp độ 3,4 (vận dụng) Bài 1 -> 6 30 4 1 (0,5đ)
Tg: 2’
3 (4đ) Tg: 22’ 3,5
TỔNG 100 12 8(4đ) 4(6đ) 10
ThuVienDeThi.com
2
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT - HỌC KỲ I, MÔN VẬT LÍ LỚP 8.
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao Tên chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Cộng
1/ Chuyển động cơ học, vận tốc , chuyển động không đều, chuyển động đều
- Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ.. - Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình. - Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động và nêu được đơn vị đo tốc độ.
- Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ. - Nêu được ví dụ về chuyển động cơ. - Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ -Viết công thức, nêu đơn vị tính vận tốc
- Vận dụng được công
thức v = s
t - Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều.
-. Tính được tốc độ trung bình của một chuyển động không đều.
Số câu hỏi 2 3 2 1 Số điểm 1đ 1,5đ 2đ 1đ Tỉ lệ % 10% 15% 20% 10%
8 (5,5đ)
55%
2/ Biểu diễn lực, sự cân bằng lực, quán tính, lực ma sát.
- Nêu được lực là đại lượng vectơ. Nêu được hai lực cân bằng là gì? - Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ, trượt, lăn.
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật. - Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động.
- Biểu diễn được lực bằng vectơ. -Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính.
Số câu hỏi 3 1 2 Số điểm 1,5đ 1đ 2đ
6 4,5đ
Tỉ lệ % 15% 10% 20% 45% TS câu hỏi 5 6 2 1 TS điểm 2,5® 4,5đ 2đ 1đ
14 10
Tỉ lệ % 25% 45% 20% 10% 100%
ThuVienDeThi.com
4
Trường THCS Võ Bẩm KIỂM TRA 45 PHÚT Họ tên : ……………………… MÔN : VẬT LÝ 8 Lớp : 8……….. Thời gian: 45 phút Điểm : Lời phê của thầy, cô giáo :
I. Trắc nghiệm : Khoanh tròn vào chữ cái đầu mỗi ý trả lời đúng và đầy đủ nhất mà em chọn. (4 điểm - mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm) Câu 1: Có một ô tô đang chạy trên đường. Trong các câu mô tả sau, câu nào không đúng?
a. Ô tô chuyển động so với mặt đường. b. Ô tô đứng yên so với người lái xe. c. Ô tô chuyển động so với người lái xe. d. Ô tô chuyển động so với cây bên đường. Câu 2: Cặp lực nào sau đây là hai lực cân bằng:
a. Hai lực cùng cường độ, cùng phương. b. Hai lực cùng phương, ngược chiều. c. Hai lực cùng phương, cùng cường độ, cùng chiều. d. Hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cường độ, có phương nằm trên một đường thẳng, ngược chiều. Câu 3: Hành khách đang ngồi trên ô tô đang chạy trên đường bỗng bị nghiêng sang trái chứng tỏ ô tô đang:
a. Đột ngột giảm vận tốc b. Đột ngột tăng vận tốc. c. Đột ngột rẽ trái d. Đột ngột rẽ phải. Câu 4 : Một người đi được quãng đường s1 hết t1 giây, đi quãng đường tiếp theo s2 hết thời gian t2 giây. Trong các công thức dùng để tính vận tốc trung bình của người này trên cả 2 quãng đường sau, công thức nào đúng?
a. b. c. d. Công thức b và c đúng. 2
2 1 v v vtb
2 1
2 1
t t
s s vtb
2
2
1
1
t s t s vtb
Câu 5: Đơn vị của vận tốc là :
a. km.h b. m/s c. m.s d. s/m Câu 6: Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là đều?
a. Chuyển động của một ô tô đi từ Quảng Ngãi đi Đà Nẵng. b. Chuyển động của đầu kim đồng …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.