Quảng cáo
Bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 9 phần điện học
QR

Bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 9 phần điện học

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Giáo án BDHSG Vật lý 9 Giáo viên: Lương Văn Minh

Trường THCS Bính Thuận 1

BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VẬT LÝ 9

PHẦN ĐIỆN HỌC

A. TOÁN HỌC HỔ TRỞ KHI GIẢI bài tập VẬT LÝ

I. CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH:

1. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN: Dạng phương trình: ax + b = c trong đó x là ẩn số( cái chưa biết) a, b, c, là những

hằng số đã biết x =  a

b c 

Ví dụ: phương trình 2x + 6 = 8 => x = 1

2. PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI: Dạng phương trình: ax2 + bx + c = 0 trong đó x là ẩn số( cái chưa biết) a, b, c, là

những hằng số đã biết

Cách giải: xem lại ở môn toán

3. HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN: Dạng phương trình

ax + by + c = 0 (1)

a’x + b’y +c’= 0 (2)

Cách giải:

Dùng phương pháp thế: ax + by + c = 0 (1) => y = - Thay y và b

c ax 

phương trình 2 a’x + b’y +c’= 0 (2) => a’x - b’ + c’= 0 b

c ax 

Sau đó giải phương trình bậc nhất một ẩn Dùng phương pháp cộng :

ax + by + c = 0 (1) ax + by + c = 0 (1)

a’x + b’y +c’= 0 (2) ax + b’ y + c’ = 0 (2) 'a a

'a a

Thực hiện phép trừ (1) - (2) ta được phương trình bậc nhất một ẩn

Ngoài ra để giải bài tập vật lí cần biết thêm một số cách giải toán khác như phương

trình chứa ẩn ở mẫu thức.....mà trong khi làm bài tập vật lí nảy sinh.

B. KIẾN THỨC CƠ BẢN: I. ĐỊNH LUẬT ÔM CHO MẠCH ĐIỆN

1. Định luật ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện

thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây .

ThuVienDeThi.com

Giáo án BDHSG Vật lý 9 Giáo viên: Lương Văn Minh

Trường THCS Bính Thuận 2

I = Trong đó I : Cường độ dòng điện ( A ) . R U

U : Hiệu điện thế ( V ) ; R : Điện trở ( Ω ) .

2. Đoạn mạch nối tiếp : Đặc điểm:các bộ phận (các điện trở) mắc thành dãy liên tục

giữa 2 cực của nguồn điện ( các bộ phận hoạt động phụ thuộc nhau).

tính chất: 1. I chung I=I1 = I2 =...= In

2. U = U1 + U2 +....+ Un.

3. R = R1 + R2 +,...+ Rn.

Từ t/c 1 và công thức của định luật ôm I=U/R  U1/R1=U2/R2=...Un/Rn. (trong đoạn

mạch nối tiếp, hiệu điện thế giữa 2 đầu các vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của chúng)

 Ui=U Ri/R...

Từ t/s 3  nếu có n điện trở giống nhau mắc nối tiếp thì điện trở của đoạn mạch là

R =nr. Cũng từ tính chất 3  điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp luôn

lớn hơn mỗi điện trở thành phần.

3. Đoạn mạch song song :

Đặc điểm: mạch điện bị phân nhánh, các nhánh có chung

điểm đầu và điểm cuối. Các nhánh hoạt động độc lập.

Tính chất: 1. U chung U = U1 = U2 = U3 = .... = Un.

2. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng trổng cường độ dòng điện trong các

mạch rẽ: I=I1+I2+...+In

3. Nghịch đảo của điện trở tương đương bằng tổng các nghịch đảo của các điện trở

thành phần:

n R R R R

1 ... 1 1 1

2 1

   

- Từ t/c 1 và công thức của định luật ôm  .I1R1 = I2R2 =....= InRn = IR

- Từ t/c 3  Đoạn mạch gồm n điện trở có giá trị bằng nhau và bằng r thì điện trở

của đoạn mạch mắc song song là R = n

r

- Từ t/c 3  điện trở tương đương của đoạn mạch mắc

song song luôn nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần.

4. Đoạn mạch hỗn hợp :

- R1 nt ( R2 // R3 ) .

• •

R1

R2

R3

A B

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo