Quảng cáo
Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 9 năm học 2013  2014 đề thi môn Vật lý thời gian làm bài 150 phút
QR

Kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 9 năm học 2013 2014 đề thi môn Vật lý thời gian làm bài 150 phút

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2013 – 2014

ĐỀ THI MÔN: VẬT LÝ Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Bài 1: Một nguồn sáng điểm S đặt trên trục chính của một thấu kính hội tụ, cách thấu kính một khoảng d. Biết thấu kính có tiêu cự f = 20 cm và đường kính rìa D = 6 cm. Một màn ảnh M đặt vuông góc với trục chính của thấu kính và cách điểm sáng một khoảng L = 50 cm sao cho thấu kính nằm giữa điểm sáng và màn. a. Với d = 45 cm, tìm đường kính của vệt sáng trên màn. b. Giữ điểm sáng S và màn cố định, di chuyển thấu kính theo phương trùng với trục chính của nó trong khoảng giữa điểm sáng S và màn. Tìm d để đường kính của vệt sáng trên màn là nhỏ nhất và xác định giá trị nhỏ nhất đó. Bài 2: Một người đứng quan sát chuyển động của đám mây đen từ một khoảng cách an toàn. Từ lúc người đó nhìn thấy tia chớp đầu tiên phát ra từ đám mây, phải sau thời gian t1 = 20 s mới nghe thấy tiếng sấm tương ứng của nó. Tia chớp thứ hai xuất hiện sau tia thứ nhất khoảng thời gian T1 = 3 phút và sau khoảng thời gian t2 = 5s kể từ lúc nhìn thấy tia chớp thứ hai, mới nghe thấy tiếng sấm của nó. Tia chớp thứ ba xuất hiện sau tia thứ hai khoảng thời gian T2 = 4 phút và sau khoảng thời gian t3 = 30 s kể từ lúc nhìn thấy tia chớp thứ ba, mới nghe thấy tiếng sấm của nó. Cho rằng đám mây đen chuyển động không đổi chiều trên một đường thẳng nằm ngang, với vận tốc không đổi. Biết vận tốc âm thanh trong không khí là u = 330 m/s; vận tốc của ánh sáng là c = 3.108 m/s. Tính khoảng cách ngắn nhất từ đám mây đen đến người quan sát và tính vận tốc của đám mây đen. Bài 3: Cho ba điện trở R1, R2 và R3 = 16 Ω, các điện trở chịu được hiệu điện thế tối đa tương ứng là U1 = U2 = 6 V, U3 = 12 V. Người ta ghép ba điện trở trên thành mạch điện AB như hình vẽ, biết điện trở tương đương của mạch đó là RAB = 8 Ω.

a. Tính R1 và R2 biết rằng nếu đổi chỗ R3 với R2 thì điện trở của mạch là R’

AB = 7,5 Ω.

b. Tính công suất lớn nhất mà bộ điện trở chịu được. c. Mắc nối tiếp đoạn mạch AB như trên với đoạn mạch BC gồm các bóng đèn cùng loại 4 V – 1 W. Đặt vào hai đầu AC hiệu điện thế U = 16 V không đổi. Tính số bóng đèn nhiều nhất có thể sử dụng để các bóng sáng bình thường và các điện trở không bị hỏng. Lúc đó các đèn ghép thế nào với nhau? Bài 4: Trên hình vẽ ta có một bình lớn có chứa hai chất lỏng không trộn lẫn vào nhau có khối lượng riêng D1 = 1000 kg/m3 và D2 = 800 kg/m3, mặt ngăn cách giữa hai chất lỏng là mặt phẳng nằm ngang. Một khối trụ đồng nhất có tiết diện S = 20 cm2 chiều cao h = 15 cm được thả vào trong chất lỏng sao cho trục của hình trụ thẳng đứng. Khi cân bằng chiều cao của phần hình trụ ở trong chất lỏng bên trên là h1 = 10 cm.

1. Xác định khối lượng riêng của chất làm hình trụ. 2. Khi khối trụ đang ở vị trí cân bằng, dùng một lực F có hướng thẳng đứng để ấn khối trụ xuống dưới. Quá trình diễn ra thật chậm sao cho ở mỗi thời điểm hình trụ luôn ở trạng thái cân bằng, trục hình trụ thẳng đứng. Kết thúc quá trình này, mặt trên của hình trụ nằm dưới mặt phân cách một đoạn h2 = 5 cm.

a. Vẽ đồ thị sự phụ thuộc của lực F vào quãng đường dịch chuyển x của hình trụ. Tính giá trị của F tại thời điểm hình trụ bắt đầu chìm hoàn toàn trong chất lỏng bên dưới.

b. Dựa vào đồ thị, xác định công mà lực F đã thực hiện từ lúc bắt đầu tác dụng đến lúc kết thúc quá trình. Bài 5: Cho các dụng cụ sau: + Hai khối trụ đồng chất, hình dạng và kích thước bên ngoài giống hệt nhau, có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước. Một khối đặc, một khối rỗng, lỗ rỗng cũng có dạng hình trụ và có trục trùng với trục của khối trụ, chiều dài của lỗ bằng chiều dài của khối trụ. + Một thước đo thẳng; một bình nước lớn, khối lượng riêng của nước là Dn đã biết; một sợi dây chỉ mảnh. Hãy trình bày một phương án thí nghiệm để xác định khối lượng riêng của chất tạo nên các khối trụ và bán kính lỗ rỗng của khối trụ rỗng.

-----------Hết----------- Họ và tên thí sinh: ………………………………………………………Số báo danh:……………………

Cán bộ coi thi không giải thích gì …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo