Quảng cáo
Đề thi chọn học sinh giỏi Vật lí 9 (Có đáp án) - Năm học 2016-2017 - Phòng GD & ĐT Thiệu Hóa
QR

Đề thi chọn học sinh giỏi Vật lí 9 (Có đáp án) - Năm học 2016-2017 - Phòng GD & ĐT Thiệu Hóa

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THIỆU HÓA

ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

Năm học 2016 -2017

Môn: VẬT LÝ Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 03/12/2016

Câu 1. (4,0 điểm): Trên một đường thẳng có 3 người chuyển động, một người đi xe máy, một người đi xe đạp và một người đi bộ ở giữa hai người kia. Ở thời điểm ban đầu, khoảng cách giữa người đi bộ và người đi xe đạp nhỏ hơn khoảng cách giữa người đi bộ và người đi xe máy hai lần. Người đi xe máy và người đi xe đạp đi lại gặp nhau với vận tốc lần lượt là 45km/h và 15km/h. Biết rằng cả ba người gặp nhau tại cùng một thời điểm. Xác định hướng chuyển động và vận tốc của người đi bộ ? Câu 2. ( 4,0 điểm): Rót một lượng nước m1 = 0,5kg ở nhiệt độ t1= 200C vào một nhiệt lượng kế. Thả vào nhiệt lượng kế một cục nước đá có khối lượng m2 = m1 và nhiệt độ t2 = -150C. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của nhiệt lượng kế và môi trường. Cho nhiệt dung riêng của nước c1= 4200J/kg.K, của nước đá là c2 = 2100J/kg.K. Nhiệt nóng chảy của nước đá là λ = 3,4.105J/kg.

a/ Tìm nhiệt độ của hỗn hợp sau khi cân bằng nhiệt được thiết lập. b/ Để nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng nhiệt là 50C thì cần m1 là bao nhiêu? Câu 3. (5,0 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện U có hiệu điện thế không đổi là 21V; R = 4,5Ω, R1 = 3Ω, bóng đèn có điện trở không đổi RĐ = 4,5Ω. Ampe kế và dây nối có điện trở không đáng kể.

a. Khi khóa K đóng, con chạy C của biến trở ở vị trí điểm N, thì ampe kế chỉ 4A. Tìm giá trị của R2.

b. Xác định giá trị của đoạn biến trở RX (từ M tới C) để đèn tối nhất khi khóa K mở.

c. Khi khóa K mở, dịch con chạy C từ M đến N thì độ sáng của đèn thay đổi thế nào? Giải thích. Câu 4. (4 điểm): Hai gương phẳng đặt song song với nhau sao cho các mặt phản xạ hướng vào nhau. Giữa hai gương đặt một ngọn nến.

a) Vẽ ảnh của ngọn nến được tạo thành bởi hệ gương. b) Xác định khoảng cách giữa hai gương biết rằng khoảng cách giữa các ảnh của ngọn nến tạo thành bởi lần phản xạ thứ hai trên các gương là 40 cm. Câu 5. (3 điểm): Hãy trình bày phương án xác định (gần đúng) khối lượng riêng của một vật nhỏ bằng kim loại Dụng cụ gồm: Vật cần xác định khối lượng riêng, lực kế, ca đựng nước có thể nhúng chìm hoàn toàn vật, một số sợi dây nhỏ mềm có thể bỏ qua khối lượng. coi rằng khối lượng riêng của không khí là D1 và khối lượng riêng của nước là D2 đã biết.

R

P

A

U

C

K

Đ RX N M

R2 R1

ĐỀ CHÍNH THỨC

ThuVienDeThi.com

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN THIỆU HÓA

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI THI TỈNH

NĂM HỌC 2016 - 2017

Môn: Vật lý 9

Câu Nội dung Điểm

Câu 1 (4,0 đ)

Gọi vị trí của người đi xe máy, đi bộ và đi xe đạp lần lượt là A, B, C. Đặt: S = AC ; v1 = 45km/h ; v3 = 15km/h Kể từ lúc xuất phát, thời gian người đi xe máy gặp người đi xe đạp là:

Chỗ gặp nhau tại G cách A là:

Vì Người di bộ đi từ hướng chuyển động

của người đi bộ là từ . Vận tốc của người đi bộ là:

0,5

0,5

0,5

1,0

1,5

Câu 2 (4,0đ)

a/ Khi được làm lạnh tới 00C, nước toả ra một nhiệt lượng: Q1 = m1c1(t - 0) = 0,5. 4200.20 = 42000 (J). Để làm "nóng" nước đá tới 00C cần tiêu tốn một nhiệt lượng: Q2 = m2c2(0 - t2)= 0,5.2100.[0- (-15)] = 15750 (J). Bây giờ muốn làm cho toàn bộ nước đá tan cần phải có một nhiệt lượng: Q3 = L.m2 = 3,4.105.0,5 = 170000(J). Nhận xét: Q1 > Q2 → Nước đá có thể "nóng" đến 00C bằng cách nhận nhiệt lượng do nước toả ra Q1 - Q2 = 42000 - 15750 = 26250 < 170000 = Q3 → Nước đá không thể tan hoàn toàn mà chỉ tan một phần. Vậy sau khi cân bằng nhiệt được thiết lập nước đá không tan hoàn toàn mà chỉ tan một phần. Do đó nhiệt độ chung của hỗn hợp là 00C. b/ Nước tỏa nhiệt: Q1 = c1.m1.15 nước đá thu nhiệt: Q2 = c2.m2.15 nước đá nóng chảy: Q3 = λ.m2 nước thu nhiệt: Q4 = c1.m2.5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,25 0,25 0,25 0,25

1 3 60 S S t v v   

1

3 . . 4 AG v t S  

2. 3 AG AB S    B G  

B C 

2 1 2 5 ( / )

6 0

S B G A G A B v k m h S t t     

A B C

G 1 vr

3 vr

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo