Quảng cáo
20 Câu hỏi trắc nghiệm ca dao tục ngữ Ngữ văn lớp 10
QR

20 Câu hỏi trắc nghiệm ca dao tục ngữ Ngữ văn lớp 10

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

20 Trắc nghiệm - Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa và Ca dao hài hước

(Ngữ Văn lớp 10)

 Câu 1:

Dòng nào sau đây không nói đúng tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài ca Trèo lên cây khế nửa ngày ...?  A. Chua xót.  B. Nhớ thương.  C. Tin tưởng.  D. Tủi buồn

 Câu 2:

Trong ca dao, những hình ảnh nào sau đây thường xuất hiện?  A. Sân đình, lầu son, trúc, mai.  B. Lầu son, gác tía, sân đình, cây đa.  C. Sân đình, cây đa, bến đò, giếng nước.  D. Tùng, cúc, trúc, mai.

 Câu 3:

Tật xấu nào không được nói đến trong bài ca dao Lỗ mũi mười tám gánh lông...?  A. Ngủ ngáy.  B. Lười biếng.  C. Luộm thuộm, nhếch nhác.  D. Ăn quà vặt.

 Câu 4:

Biên pháp tu từ nào dưới đây giúp biểu đạt một cách sâu sắc tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài ca dao Khăn thương nhớ ai...?  A. Ẩn dụ, hoán dụ và so sánh.  B. Hoán dụ, điệp ngữ và nhân hóa.  C. So sánh, ẩn dụ và điệp ngữ.  D. Nhân hóa, điệp ngữ và ẩn dụ.

 Câu 5:

"Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?" Nỗi lòng của người phụ nữ trong bài ca dao trên nảy sinh từ:

ThuVienDeThi.com

 A. Nỗi đau thân phận.  B. Những lo lắng cho tương lai.  C. Hoàn cảnh nghèo khó.  D. Tai ương vất vả.

 Câu 6:

"Muối ba năm muối đang còn mặn Gừng chín tháng gừng hãy còn cay" Hai hình ảnh "gừng cay" và "muối mặn" trong câu ca dao nói lên ý nghĩa gì?  A. Chỉ chuyện tình yêu tan vỡ.  B. Chỉ sự thủy chung..  C. Chỉ sự gian nan vất vả.  D. Cả B và C

 Câu 7:

Bài ca dao Cưới nàng anh toan dẫn .. có âm điệu như thế nào?  A. Hài hước, dí dỏm nhưng mang sự xót xa, cay đắng.  B. Hài hước, dí dỏm, đáng yêu.  C. Hài hước, dí dỏm pha chút mỉa mai.  D. Hài hước, giễu nhại, vui vẻ.

 Câu 8:

Bài ca dao Lỗ mũi mười tám gánh lông ... phê phán:  A. Những người ưa nịnh.  B. Những người chồng lười nhác.  C. Những người phụ nữ tham ăn.  D. Những người phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên.

 Câu 9:

Đặc điểm nghệ thuật nào sau đây không thường được sử dụng trong ca dao?  A. Lặp đi lặp lại các mô típ mở đầu.  B. Sử dụng thủ pháp so sánh, ẩn dụ.  C. Tâm lí nhân vật được miêu tả phức tạp.  D. Ngôn ngữ giản dị nhưng giàu sức biểu đạt.

 Câu 10:

Nhận định nào sau đây nói đúng nhất về nội dung của ca dao?  A. Nói về tình cảm gia đình.  B. Miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên.  C. Nói lên nỗi đau của con người trong xã hội cũ.  D. Diễn tả đời sống tâm hồn phong phú của người lao động.

 Câu 11:

ThuVienDeThi.com

Câu nào dưới đây không nói đúng nội dung ca dao?  A. Ca dao là những tiếng hát tình nghĩa, thể hiện đời sống tình cảm đẹp đẽ của người lao động.  B. Ca dao là những tiếng hát than thân, nói lên nỗi nhọc nhằn, tủi nhục của người bình dân trong cuộc đời vất vả.  C. Ca dao đúc kết kinh nghiệm sống của người lao động.  D. Ca dao hài hước thể hiện tâm hồn lạc quan của người lao động.

 Câu 12:

Lời lẽ của chàng trai và cô gái trong bài ca dao Cưới nàng anh toan dẫn ... có ý nghĩa gì?  A. Nói cho vui trong cảnh nghèo.  B. Chua chát trong cảnh nghèo.  C. Nói cho vui trong cảnh nghèo và bộc lộ sự lạc quan yêu đời của người lao động.  D. Bộc lộ tâm hồn lạc quan, yêu đời của người lao động.

 Câu 13:

Trong bài ca dao Cưới nàng anh toan dẫn ..., nhà cô gái thách cưới bằng:  A. Gà.  B. Vàng bạc.  C. Lợn.  D. Khoai lang.

 Câu 14:

Bài ca dao Chồng người đi ngược về xuôi... có ý nghĩa gì?  A. Cười những người đàn ông lười biếng.  B. Ca ngợi những người đàn ông có chí lớn.  C. Nói lên chí làm trai.  D. Ca ngợi những người đàn ông khỏe mạnh.

 Câu 15:

Tại sao chàng trai trong bài ca dao Cưới nàng anh toan dẫn ... không dẫn cưới bằng trâu bò mà lại định dẫn cưới bằng "con chuột béo"?  A. Vì muốn "chơi trội".  B. Vì chàng trai nghèo.  C. Vì họ nhà gái kiêng trâu bò.  D. Vì chúng đều là "thú bốn chân".

 Câu 16:

"Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?" Bài ca dao trên có âm điệu như thế nào?  A. Xót xa, ngậm ngùi.  B. Bồi hồi, luyến tiếc.  C. Nhẹ nhàng, luyến tiếc.  D. Nhẹ nhàng, xót xa.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo