
1
Ngày soạn : 27/12/2013 Ngày dạy : 3/1/2014 dạy lớp 8B, 8C
ChươngIII: Phương trình bậc nhất một ẩn
Tiết 43: Mở đầu về phương trình
1. Mục tiêu
a. Kiến thức - Học sinh hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ: vÕ phải, vÕ trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình.
- Học sinh hiểu và biết sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình .
- Học sinh bước đầu hiểu khái niệm 2 phương trình tương đương. b. Kĩ năng - Học sinh hiểu khái niệm phương trình bước đầu làm quen và biết sử dụng qui tắc chuyển vÕ, qui tắc nhân, biết cách kiểm tra 1 giá trị của ẩn có phải là nghiệm của phương trình hay không.
c. Thái độ - Học sinh có thái độ nghiêm tóc trong học tập 2.Chuẩn bị của GV và HS
a. Giáo viên : Giáo án, thước thẳng, bảng phụ. b. Học sinh: Đọc trước bài mới. 3. Tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ (không) Đặt vấn đề( 1’): ë các lớp dưới ta đã giải nhiều bài toán tìm x , nhiều bài toán đó .” Vừa gà vừa chó….” Đó là những bài toán quen thuộc của VN nó có liên quan đến bài toán tìm x : 2x + 4 ( 36-x) = 100 chương này ta sẽ nghiên cư hơn về cách giải phương trình.
b. Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Hệ thức 2x +5 = 3(x-1) + 2 Là phương trình với ẩn là x, gồm 2 vÕ: VÕ trái: 2x + 5 VÕ phái: 3( x- 1)+2 - Hai vÕ phương trình cùng biến x gọi là phương trình một ẩn. ? Thế nào là pt bậc nhất một ẩn? ? Em hãy xác định vÕ trái , vÕ phải? GV: Gọi 2 học sinh lấy 2 ví dụ với từng trường hợp .
? Em hãy xác định vÕ trái? vÕ phải
1. Phương trình một ẩn (17 phút)
HS: Phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x) Trong đó vÕ trái A(x) vÕ phải B(x) là 2 biểu thức của cùng một biến x. Ví dụ 1: 2x + 1=x là phương trình với ẩn x. 2t – 5 = 3( 4 –t) – 7 là phương trình với ẩn t
ThuVienDeThi.com
2
của phương trình? GV: Cho phương trình 3x + y = 5x – 3 ? Phương trình này có phải là phương trình 1 ẩn không? ?Đọc yêu cầu nội dung của ?2
? Em có nhận xét gì khi x = 6?
GV: Cho 2 học sinh lên bảng làm ?3
Bài tập :Cho các phương trình: a. x = b. 2x = 1 c. x2 = - 1 d. x2 – 9 = 0 e.2x + 2 = 2( x+1) ? Hãy tìm số nghiệm của mỗi phương trình sau:
? Vậy 1 phương trình có thể có bao nhiêu nghiệm ?
HS: Đọc yêu cầu của ?1 a.Phuơng trình ẩn y b.Phương trình với ẩn u HS: Phương trình này không phải là pt 1 ẩn.
?2 Với x = 6 .Tính giá trị của mỗi vÕ phương trình. VT= 2x +5 = 2.6 +5 = 17 VP = 3(x-1) +2 = 3(6- 1)+2 = 17 Khi x = 6, 2 vÕ của phương trình hay x = 6 thoả mãn phương trình. ?3 Cho phương trình :2(x+2) – 7 = 3- x a. x = - 2 ta có VT = 2 ( - 2+2) – 7 = - 7 VP = 3 – ( - 2) = 5 c = - 2 không thoả mãn phương trình b. x = 2 VT = 2( 2+ 2) – 7 = 1 VT = 3 – 2 = 1 => x =2 là nghiệm của phương trình
HS: a.phương trình có 1 nghiệm duy nhất x = b.Phương trình có 1 nghiệm là x = 1/2 c.Phương trình vô nghiệm. d.x2 – 9 = 0 ( x- 3)( x+3) = 0 phương trình có 2 nghiệm : x = 3 và x = -3 e.Phương trình có vô số nghiệm vì 2 vÕ của phương trình cùng 1 biểu thức. * HS đọc chú ý(SGK- 56) SS ? Thế nào là tập hợp nghiệm của phương trình?
GV:Cho 1 học sinh lên bảng làm ?4
2. Giải phương trình: (11 phút) - Tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình gọi là tập nghiệm của phương trình ký hiệu :S. HS: Đọc yêu cầu của ?4 HS: a.Phương trình x = 2 có tập nghiệm là S = {2} b.Phương trình vô nghiệm có tập nghiệm là S = { } Giải phương trình là tìm tất cả các nghiệm (tập nghiệm ) của phương trình đó.
2
2
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.