Quảng cáo
Đề và đáp án kiểm tra Tiếng việt lớp 5 - Đề số 2
QR

Đề và đáp án kiểm tra Tiếng việt lớp 5 - Đề số 2

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

ĐỀ 2 TIẾNG VIỆT 5 Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian giao đề) I. LUYỆN TỪ VÀ CÂU (3,0 ĐIỂM): Câu 1 (2,0 điểm) : Đọc kĩ đoạn trích và trả lời các câu hỏi a, b cho dưới đây: “Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa xa, phảng phất khắp rừng.

a. Hãy ghi lại các từ láy, các danh từ có trong đoạn văn trên? b. Hãy xác định cấu tạo ngữ pháp của các câu văn sau:

+ Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. + Gió đưa mùi hương ngọt lan xa xa, phảng phất khắp rừng. Câu 2 (1,0 điểm): Đọc kĩ câu văn và trẩ lời câu hỏi a,b cho dưới đây:

Mặc dù Hòa mới khái ốm nhưng bạn ấy vẫn tham gia đầy đủ các buổi học bồi dưỡng do nhà trường tổ chức.

a. Câu văn trên có dùng cặp quan hệ từ nào? Nêu ý nghĩa của cặp quan hệ từ đó. b. Hãy chuyển câu ghép trên thành 2 câu đơn. II. CẢM THỤ (2,0 ĐIỂM)

Cho bài ca dao:

Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày, Ai ơi! bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần. Hãy viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về bài ca dao. III. TẬP LÀM VĂN (5,0 ĐIỂM): Đề bài:

Em hãy tả cảnh đồng lúa chin vào một buổi sáng đẹp trời mà em có dịp quan sát.

----- Hết -----

ThuVienDeThi.com

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ 2 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 5 I. LUYỆN TỪ VÀ CÂU (3,0 ĐIỂM): Câu 1( 2,0điểm ) a. (1,0 điểm ) - Yêu cầu: Xác định được các từ láy (0,5); xác định đúng, đủ các danh từ (0,5). Nếu chỉ tìm được hơn nửa số từ xác định của mỗi loại được 0,25 điểm, nếu ít hơn một nửa số từ cần xác định không tính điểm. Gợi ý: - Các từ láy: líu lo, ngây ngất, xa xa, phảng phất - Các danh từ: : chim, nắng, hương, hoa tràm, gió, mùi hương,rừng. b. (1,0 điểm) - Yêu cầu: Xác định đúng chủ ngữ, vị ngữ của từng câu, mỗi câu được 0,5đ. Nếu xác định sai một bộ phận trong 1 câu không tính điểm câu đó. - Gợi ý trả lời: : Nắng//bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất . CN VN Gió// đưa mùi hương ngọt lan xa xa, phảng phất khắp rừng . CN VN Câu 2 ( 1,0 điểm) a.(0,5): - Yêu cầu: Ghi lại đúng cặp quan hệ từ, được 0,25 d. chỉ rõ ý nghĩa của cặp quan hệ từ (0,25) Gợi ý: Cặp quan hệ từ: Mặc dù .... nhưng. Ý nghĩa: Chỉ quan hệ nhượng bộ b. 0,5 điểm: - Yêu cầu: Chuyển được mỗi vế câu ghép thành 1 câu đơn hợp lí, mỗi câu được 0,25 điểm. Nhếu chuyển không hợp lí về cấu tạo, ngữ không tính điểm. Gợi ý: - Hòa mới khái ốm. - Bạn ấy vẫn tham gia đầy đủ các buổi học bồi dưỡng do nhà trường tổ chức. II. CẢM THỤ (2,0 ĐIỂM) Học sinh nêu được cảm nhận của mình với những nét tiêu biểu, độc đáo về nghệ thuật, nội dung của bài ca, đảm bảo các yêu cầu sau: *Yêu cầu về hình thức: Đảm bảo các ý sau: Trình bày thành một đoạn văn có bố cục (mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn), lời văn mạch lạc, có liên kết, hồn nhiên, chân thực và có cảm xúc. Câu văn đúng ngữ pháp, viết từ ngữ đúng chính tả. * Yêu cầu về nội dung: Mỗi ý cần đạt trong khi viết đoạn văn làm rõ nội dung nghệ thuật bài ca dao nếu viết đảm bảo đúng yêu cầu về mặt hình dược tối đã các mức điểm sau: - Nêu được nội dung đoạn thơ (0,5 điểm: - Nêu được dấu hiệu nghệ thuật, tác dụng của nghệ thuật (1,0) - Nêu dược cảm nghĩ, liên hệ (0,5)

Gợi ý: - Nội dung bài ca dao: Nỗi vất vả của người nông dân đồng thời nhắc nhở chúng ta biết ơn người làm ra hạt gạo. ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo