Quảng cáo
Đề học sinh giỏi huyện lớp 7 môn Toán năm 2014 2015 phòng GD ĐT Nho Quan Ninh Bình
QR

Đề học sinh giỏi huyện lớp 7 môn Toán năm 2014 2015 phòng GD ĐT Nho Quan Ninh Bình

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Đề học sinh giỏi huyện lớp 7 môn Toán năm 2014 2015 phòng GD ĐT Nho Quan Ninh Bình Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi học sinh giỏi môn Toán lớp 7 năm 2014 - 2015 phòng GD&ĐT Nho Quan - Ninh Bình Đề thi học sinh giỏi môn Toán lớp 7 năm 2014 - 2015 phòng GD&ĐT Nho Quan - Ninh Bình Xin chào quý thầy cô và các em học sinh! Hôm nay Sytu xin giới thiệu đến quý vị đề thi học sinh giỏi môn Toán lớp 7 năm 2014 - 2015 từ phòng GD&ĐT Nho Quan - Ninh Bình. Đề thi này bao gồm đáp án chi tiết cùng lời giải và hướng dẫn chấm điểm. Dưới đây là một số câu hỏi đáng chú ý trong đề thi: Tìm các số a, b, c không âm thỏa mãn: a + 3c = 2014; a + 2b = 2015; Tìm tổng (a + b + c) sao cho đạt giá trị lớn nhất. Trên bảng viết 99 số: 1, 2, 3, 4 ... 99. Sau mỗi lần xóa đi hai số bất kì, người ta lại viết giá trị tổng hai số đã xóa vào bảng. Cuối cùng trên bảng chỉ còn lại một số k. Hãy tìm k và chứng minh rằng k không phải là số chính phương. Cho m, n, p là các số nguyên dương thỏa mãn: m^2 = n^2 + p^2. Chứng minh rằng tích m.n.p chia hết cho 15. Hy vọng rằng đề thi này sẽ giúp các em học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả. Chúc các em thành công và đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới!

Xem trước nội dung

1

UBND HUYỆN NHO QUAN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI Năm học: 2014-2015 MÔN THI: TOÁN 7 Thời gian làm bài:120 phút Đề thi gồm 05 câu, trong 01 trang

Câu 1: (5,0 điểm)

1. Thực hiện các phép tính:

a) . 4 9 9 5 3 2 : 4 3         b) 1 2 3 4 5 30 31 . . . . ... . 4 6 8 10 12 62 64

2. Cho 4 3 y x  ; 6 5 z y  và 2 3 4 372 x y z    . Tính A = 3 4 5 x y z  

Câu 2: (4,0 điểm)

1. Tính giá trị của các biểu thức: a) B = 9x2 – 10x + 1, biết rằng 2 1 x . b) C = x3 + xy3 – x3y + y3; tại x, y thỏa mãn: 4 ( 1) x  + (y + 1)4 = 0 2. Tìm x biết: 1 2 3 ... 9 14 x x x x x         

Câu 3: (3,5 điểm)

1. Tìm các số a, b, c không âm, thỏa mãn đồng thời ba điều kiện: a + 3c = 2014; a + 2b = 2015; tổng ( a + b+c ) đạt giá trị lớn nhất. 2. Trên bảng viết 99 số: 1, 2, 3, 4, ...,99. Cứ mỗi lần người ta xóa đi hai số bất kì , rồi lại viết giá trị của tổng hai số vừa xóa vào bảng. Cuối cùng trên bảng chỉ còn lại một số, giả sử đó là số k. Hãy tìm k và chứng tỏ k không phải là số chính phương.

Câu 4: (6,5 điểm) Cho tam giác ABC cân tại A, có 0 120 BAC   , phân giác AD (D BC)  . Kẻ DE vuông góc với AB tại E, DF vuông góc với AC tại F. Lấy điểm K trên cạnh AC sao cho AK = AD.

1. Chứng minh rằng: AED AFD   và tam giác DEF là tam giác đều;

2. Chứng minh rằng: K là trung điểm của AC, từ đó suy ra AD = 1 2 AC;

3. Từ C kẻ đường thẳng song song với AD cắt BA ở T. Đặt CT = a; CF = b.

Chứng minh rằng: 4 3 a b  .

Câu 5: (1,0 điểm) Cho m, n, p là các số nguyên dương thỏa mãn: m2 = n2 + p2. Chứng minh rằng: tích m.n.p chia hết cho 15.

..................................... Hết .....................................

ĐỀ CHÍNH THỨC

2

UBND HUYỆN NHO QUAN

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HƯỚNG DẪN CHẤM KSCL HỌC SINH GIỎI Năm học: 2014-2015 MÔN THI: TOÁN 7 Hướng dẫn chấm gồm 03 trang

Câu Nội dung Điểm

Câu 1 (5,0 điểm)

1.a ( 1,5 điểm)

4 9 9 1 : 4 3 4 9 9 5 3 2 : 4 3          

= 9 4 36 4 9 1 9 . 4 3   

0,75 0,75

1.b ( 1,5 điểm)

6 1 2 3 4 5 30 31 . . . . ... . 2.2 2.3 2.4 2.5 2.6 2.31 2

= 30 6 1.2.3.4...30.31 1.2.3.4...30.31.2 .2

= 36 1 2

0,5 0,5 0,5

2. ( 2,0 điểm)

20 15 4 3 y x y x    ; 24 20 6 5 z y z y    24 20 15 z y x    (1)

(1) 2 3 4 2 3 4 372 2 30 60 96 30 60 96 186 x y z x y z          

Từ 2 3 4 2; 2; 2 30 60 96 x y z   ,suy ra 30; 40; 48 x y z   

Vậy A = 3 4 5 x y z   = 490

0,5 0,75 0,75

Câu 2 (4,0 điểm)

1.a ( 1,5 điểm) Ta có 2 1 1 x x   hoặc x = - 1

Với x = 1 thì B = 9.12 – 10. 1 + 1 = 0

Với x = - 1 thì B = 9.(- 1)2 – 10.(-1) + 1 = 20

Vậy x = 1 thì B = 0

x = - 1 thì B = 20

0,5 0,75 0,25

1.b ( 1,5 điểm) 1) Do 4 ( 1) x  ≥ 0; (y + 1)4 ≥ 0  4 ( 1) x  + (y + 1)4 ≥ 0 với mọi x, y. Kết hợp 4 ( 1) x  + (y + 1)4 = 0 suy ra 4 ( 1) x  = 0 và (y + 1)4 = 0  x = 1; y = - 1. Thay vào tính được giá trị của biểu thức C = 0

0,5 0,75 0,25

2. ( 1,0 điểm) Nhận xét: Vế trái luôn lớn hơn hoặc bằng 0. Do đó vế phải cũng luôn lớn hơn hoặc bằng 0.

3

Suy ra 14x  0 hay x  0. Với x  0 ta có: 1 2 3 ... 9 14 x x x x x          1 2 3 ... 9 14 x x x x x          9 45 14 x x    9 x   ( TM) Vậy 9 x 

0,25 0,25 0,5

Câu 3 (3,5 điểm)

1. ( 2,0 điểm) Từ a + 3c = 2014 , a + 2b = 2015 suy ra 2a + 2b + 3c = 4029 Do đó 2( a + b + c ) + c = 4029 Để (a + b + c) đạt giá trị lớn nhất thì c phải có giá trị nhỏ nhất. Mà c ≥ 0 nên c = 0.

Khi đó a = 2014; b = 1 2 ; c = 0

GTLN của (a + b + c) là 4029 2

0,25 0,25 0,75 0,75

2. ( 1,5 điểm) Nhận xét: Số k còn lại trên bảng chính là tổng của các số ban đầu: Do đó số cuối cùng còn lại trên bảng có giá trị là

k = 99.100 1 2 3 ... 99 4950 2      

Số k = 4950 = 2.32.52.11, không phải là số chính phương.

0,5 0,75 0,25

Câu 4 (6,5 điểm)

Vẽ được hình ý 1) , ghi GT- KL: 0,5 điểm 1. ( 2,0 điểm) Ta có AED AFD   ( Cạnh huyền- góc nhọn) Suy ra DE = DF (1) 0,75 0,25

C B

A

E F

D

K

T

.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo