Quảng cáo
9 Đề ôn tập kiểm tra môn Tiếng việt lớp 3
QR

9 Đề ôn tập kiểm tra môn Tiếng việt lớp 3

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

TIẾNG VIỆT – ĐỀ1

Bài 1: Gạch 1 gạch dưới bộphận Ai, 2 gạch dưới bộphận thếnào ? trong các câu

sau

a. Lan rất chăm học. b. Hà rất thông minh. c. Hằng rất lễphép.

Bài 2: Gạch 1 gạch dưới bộphận Ai, 2 gạch dưới bộphận làm gì? trong các câu

sau:

a. Bé Hà và bé Hoa rất vâng lời và yêu quý anh chị.

b. Trong một nhà, anh chịem cần yêu thương, giúp đỡnhau.

Bài 3: Đặt câu cho bộphận in đậm dưới đây:

a. Trên bờđê, đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ.

b. Hoa bưởi thơm nức một góc vườn.

c. Ông mặt trời từtừnhô lên từphía đằng đông.

Bài 4: Gạch chân các từchỉhoạt động trong các câu sau :

a. Bạn Nam đang vẽcon ngựa.

b. Đàn vịt đang bơi dưới hồnước.

c. Bạn Lan đang nghe hát.

Bài 5: Dùng gạch chéo (/) tách các câu sau thành 2 thành phần (Ai/ thếnào?; Ai/

làm gì?)

a. Sương muối phủtrắng cành cây bãi cỏ.

b. Núi đồi thung lũng làng bản chìm trong biển mây mù.

c.Ve Sầu là một chú bé hay hát và hát hay lắm.

ThuVienDeThi.com

TIẾNG VIỆT – ĐỀ2

Bài 1: Gạch 1 gạch dưới bộphận Ai, 2 gạch dưới bộphận làm gì? trong các câu

sau:

a. Anh Hoàng luôn nhường nhịn, chiều chuộng bé Hà.

b. ChịHồng chăm sóc bé Hoa rất chu đáo.

Bài 2: Đặt câu cho bộphận in đậm dưới đây:

a. Tiếng hót của chú chim sơn ca làm say đắm cảkhu vườn.

b. ThuỷTinh rất tức giận vì không lấy được MịNương.

Bài 3: Gạch chân các từchỉsựvật (người, con vật, đồvật, cây cối) trong các câu

sau. Đặt câu hỏi cho bộphận đó.

a. Núi cao vời vợi. b. Chim hót líu lo. c. Trăng sáng vằng vặc.

Bài 4: Dùng gạch chéo (/) tách các câu sau thành 2 thành phần (Ai/ làm gì ?)

a. Bà đi chợ. b. Mẹđi làm. c. Liên dắt em ra vườn chơi.

Bài 5: Điền dấu phẩy thích hợp vào các câu sau:

a. Bạn Hà bạn Huệrất chăm chỉhọc tập. b. Bạn Nam hiền lành thật thà.

ThuVienDeThi.com

TIẾNG VIỆT – ĐỀ3

Bài 1: Gạch 1 gạch dưới bộphận Ai, 2 gạch dưới bộphận làm gì? trong các câu

sau:

a. Mẹđi thăm bà. b. Em ởnhà học bài. c. Bốđi công tác xa nhà.

Bài 2: Tìm 3 từnói vềtình cảm gia đình và đặt câu với các từđó.

Bài 3: Đặt câu cho bộphận in đậm dưới đây:

a. Nhờsiêng năng học tập, Sơn đã đứng đầu lớp.

b. Em thức dậy khi chú gà trống cất tiếng gáy.

Bài 4: Dùng gạch chéo (/) tách các câu sau thành 2 thành phần (Ai/ thếnào ?)

a. Mùa xuân xôn xao, rực rỡ. b. Mùa hè nắng chói chang.

c. Mùa thu hiền dịu. d. Mùa đông u buồn, lạnh lẽo.

Bài 5: Ngắt đoạn văn sau thành 9 câu và viết lại cho đúng:

Ngày đầu tiên của em đi học thật là vui em mặc quần áo đẹp nhưng chẳng

mang theo gì cảkhi vào lớp, em thấy một bạn khóc mãi em đến làm quen và nói

chuyện với bạn thếrồi bạn cũng nín khi cô giáo bảo chúng em tựgiới thiệu thì em

mới biết tên bạn là Mai từđó, chúng em chơi với nhau rất thân cảlớp em đã hát rất

nhiều bài em thấy đi học thật vui.

ThuVienDeThi.com

TIẾNG VIỆT – ĐỀ4

1. Nối từng từởcột A với nghĩa thích hợp ởcột B

A B

a. Suối Vùng nước mặn rộng lớn trên bềmặt trái đất

b. Kênh Dòng nước chảy tựnhiên ởđồi núi bắt nguồn từcác khe đá

c. Biển Công trình đào, đắp dểdẫn nước tưới tiêu cho đồng ruộng.

2. Đặt câu hỏi cho bộphận được in đậm trong mỗi câu sau:

a. Vì mưa to, nước suối dâng ngập hai bờ.

b. Nước suối lóng lánh vì có ánh sáng mặt trời phản chiếu.

c. Suốt mùa đông, lũ cá rô lẩn tránh trong bùn ao.

d. Người ta trồng cà phê đểlấy hạt làm đồuống.

3. Điền từthích hợp vào chỗtrống:

a. Bác Hồrất ........................................các cháu thiếu nhi.

b. Các cháu thiếu nhi ... …………………..........Bác Hồ.

c. Bác Hồlà lãnh tụ...........................................của nhân dân Việt Nam.

d. Thiếu nhi Việt Nam vô cùng.................................... Bác Hồ.

(biết ơn, kính yêu, yêu quý, kính yêu)

4. Tìm từtrái nghĩa với mỗi từsau:

a. thông minh b. vui vẻ c. hiền lành

5. Tập làm văn: Viết một đoạn văn ngắn kểvềngười thân (ông, bà, bố, mẹ, ....)

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo