Quảng cáo
Ôn tập môn Toán, Tiếng Việt 3
QR

Ôn tập môn Toán, Tiếng Việt 3

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Hồ Thị Xuân Anh Bài 1. Đặt tính rồi tính.

18 x 2 148 x 2 27 : 3 237 : 3 37 x 3 137 x 3 45 : 5 465 : 5 32 x 4 232 x 4 32 : 4 332 : 4 16 x 5 160 x 5 60 : 5 260 : 5 Bài 2. Tìm X. a, X – 226 = 188 b, 226 – X = 188 c, 188 + X = 266 d, X – 358 = 267 e, 358 – X = 267 g, 267 + X = 358 Bài 3. Kẻ góc vuông cho các trường hợp sau:

- Góc vuông. Đỉnh A; cạnh AB, AC.

- Góc vuông. Đỉnh E; cạnh ED, EG.

- Góc vuông. Đỉnh H; cạnh HI, HK. Bài 4. Ô tô thứ nhất chở 265 kg dưa, ô tô thứ hai chở nhiều hơn ô tô thứ nhất 57 kg dưa. Hỏi: a, Ô tô thứ hai chở được bao nhiêu ki-lô-gam dưa? b, Cả hai ô tô chở được bao nhiêu ki-lô-gam dưa? Bài 5. Ô tô thứ hai chở được 322 kg dưa, ô tô thứ nhất chở được ít hơn ô tô thứ hai 57 kg dưa. Hỏi cả hai ô tô chở được bao nhiêu ki-lô-gam dưa? Bài 6. Ô tô thứ nhất chở được 322 kg dưa, ô tô thứ hai chở được ít hơn ô tô thứ nhất 57 kg dưa. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam dưa?

Nguyễn Đức Anh Bài 1. Đặt tính rồi tính.

12 x 4 14 x 3 45 : 5 65 : 5 13 x 5 21 x 6 63 : 7 84 : 7 32 x 3 14 x 7 54 : 6 144 : 6 Bài 2. Tìm X.

X + 45 = 92 X – 45 = 99 86 – X = 37 X + 12 = 61 X – 12 = 61 61 – X = 12 Bài 3. Một đàn bồ câu có 57 con, đàn chim sẻ có ít hơn đàn bồ câu 28 con. Hỏi đàn chim sẻ có bao nhiêu con? Bài 4. Một đàn bồ câu có 57 con, đàn bồ câu có nhiều hơn đàn chim sẻ 28 con. Hỏi đàn chim sẻ có bao nhiêu con? Bài 5. Một đàn bồ câu có 67 con, đàn chim sẻ có nhiều hơn 28 con. Hỏi:

a- Đàn chim sẻ có bao nhiêu con? b- Cả hai đàn có bao nhiêu con? Bài 6. Một đàn bồ câu có 77 con, đàn chim sẻ có ít hơn đàn bồ câu 18 con. Hỏi cả hai đàn có bao nhiêu con?

A

E

H

ThuVienDeThi.com

Hồ Thị Xuân Anh Bài 1. Tìm từ chỉ sự vật trong khổ thơ sau:

Hạt gạo làng ta Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy Có lời mẹ hát Ngọt bùi hôm nay. Bài 2. Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các khổ thơ sau:

a- Sương trắng viền quanh núi Như một chiếc khăn bông b- Bà em ở làng quê Lưng còng như dấu hỏi. Bài 3. Tìm các từ chỉ sự vật trong khổ thơ sau:

Yêu sao cảnh đẹp quê mình Cây đa giếng nước, mái đình uốn cong.

Rập rờn chị bướm chị ong Đường làng mát rượi nhuộm trong nắng chiều. Bài 4. Thêm vào những từ chỉ sự vật được so sánh trong những câu sau: - béo như ….. - gầy như …... - cao như …… - xanh như ….. - nhanh như …… - nhát như …… - hiền như ….. - sắc như …… - khỏe như …… Bài 5. Viết một lá thư cho một người thân kể về cuộc sống hiện tại của em và gia đình em.

Nguyễn Đức Anh Bài 1. Tìm các từ chỉ sự vật trong khổ thơ sau:

Yêu sao cảnh đẹp quê mình Cây đa giếng nước, mái đình uốn cong.

Rập rờn chị bướm chị ong Đường làng mát rượi nhuộm trong nắng chiều. Bài 2. Thêm vào những từ chỉ sự vật được so sánh trong những câu sau: - Béo như … - Gầy như… - Cao như….. - Xanh như… - Nhanh như …. - sắc như ........ Bài 3. Gạch chân dưới bộ phận trả lời câu hỏi là gì? hoặc làm gì? trong các câu sau:

1- Bố em là nông dân. 2- Chị gái em là học sinh. 3- Chị gái đang học bài trong nhà. 4- Bố đang cuốc đất ngoài ruộng. 5- Đàn bò gặm cỏ trong vườn. 6- Chú em là công an. 7- Con chó sủa khi thấy người lạ. 8- Chúng em tưới cây.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo