Quảng cáo
Đề kiểm tra môn Toán, Tiếng việt lớp 3
QR

Đề kiểm tra môn Toán, Tiếng việt lớp 3

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

1

Họ tên học sinh:……………………………………Trường……………………………… Lớp:……

Kiểm tra

Môn toán Câu 1: Chọn câu đúng a) Trong các số sau: 45 990 ; 45 899 ; 45 789 ; 45 555 và 46 000. Số lớn nhất là: A. 45 990 B. 45 899 C. 45 555 D. 46 000 b) Kết quả của phép tính 4800 : 8 x 4 là: A. 240 B. 150 C. 400 D. 2400 Câu 2: Đúng ghi §, sai ghi S

a) 9561 = 9000 + 500 + 60 + 1 b) 4327 = 4000 + 200 + 30 + 7 c) 1000 + 900 + 80 + 2 = 1982 d) 2000 + 7 = 2007 Câu 3: Viết số thích hợp vào « trống: 25 31 8 7 2 3 5

x 3 x 2 x x 4 675 2 8 976 2

Câu 4: Nối mỗi dòng ë cột bên trái với một dòng ë cột bên phải để được khẳng định đúng:

Lan đi từ nhà lúc 7 giờ kém 5 phút. Tới trường lúc 7 giờ 10 phút. Thời gian đi từ nhà đến trường là: Mai về từ trường lúc 10 giờ. Đến nhà lúc 10 giờ 10 phút. Thời gian Mai đi từ trường về nhà là: Cúc đi từ nhà lúc 7 giờ kém 15 phút. Tới thư viện lúc 7 giờ kém 10 phút. thời gian Cúc đi từ nhà đến thư viện là: Trúc về từ thư viện lúc 9 giờ kém 25 phút. Đến nhà lúc 9 giờ kém 5 phút. Thời gian Trúc đi từ thư viện về nhà là:

Câu 5: Chọn câu đúng: a) Một hình tam giác có độ dài các cạnh là 26cm, 37cm, 41cm thì chu vi hình tam giác đó là: A. 94cm B. 104cm C. 109cm D. 140cm b) Đại lý gạo của cô Thu có 9876kg gạo, ngày đầu cô bán được 1560kg gạo, ngày thứ hai cô bán được 3795 kg gạo. Số ki-lô-gam gạo còn lại chưa bán là: A. 4521kg gạo B. 5421 kg gạo C. 4512 kg gạo D. 5412 kg gạo Câu 6:

a) 284 : 4 x 9 63 x 9

b) 2534 – 1629 2096 – 2067 + 880 ?

c) 537 8 x2 4938 + 5818

d) 9630 : 6 1093 + 256 x 2 Câu 7: Đúng ghi § sai ghi S

a) 4000 + 2000 x 2 = 6000 x 2 = 12 000 . b) 16 000 – 4000 : 2 = 16 000 – 2000 =14 000 .

c) 24 000 : 6 : 2 = 24 000 : 3 = 8000 .

d) 18 000 : 3 x 2 = 18 000 : 6 = 3000 .

5 phút

10 phút

15 phút

25 phút

20 phút

>

<

=

ThuVienDeThi.com

2

Họ tên học sinh:…………………………Trường…………………………… Lớp:……

Môn Tiếng Việt

Câu 1: Khoanh và chữ cái trước từ không chỉ trí thức. 1) a. bác sĩ b. kỹ sư c. công nhân d. bác học 2) Điền tiếp các từ ngữ chỉ những người trực tiếp làm nhiệm vô bảo vệ Tổ quốc.

Bộ đội, chiến sĩ, dân quân, -------------------------------------------------------------------. Câu 2: a) Đọc đoạn thơ sau rồi gạch dưới những từ ngữ viết sai và viết lại cho đúng các từ ngữ đó vào chỗ trống ë dưới. Voi là voi ơi Ta đi qua rừng Voi đi đánh nhé Lau che san sát Voi gầm voi dé Voi nghe ta hát Voi xé tơi bời ! Nói rội vang lừng !

Ta bế ta bồng Ta đi leo đèo Voi lên ta vác Ta leo lên dốc Vai ta vai sắt Voi ơi khó nhọc Chân ta chân đồng ! Khó nhọc cũng chèo ! (Theo tố hữu)

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- b) Điền vào chỗ trống từ ngữ thích hợp.

Từ ngữ có tiếng chương Từ ngữ có tiếng trương M : chương trình a. ……………………………………

M : khai trương B………………………………………. Câu 3: Khoang tròn chữ cái trước từ ngữ viết đúng. a. gẫy chân b. gẩy đàn c. vẩy cá d. vẫy tay e. lạnh lẻo g. nhạt nhẽo h. gốc rể cần mÈn Câu 4: Đọc hiểu:

Một bài học về phép lịch sự Nhà văn viết cuốn truyện Giu-li-vơ kí vốn không phải là người rộng rãi và lịch sự lắm. Ông thường được những người giàu trong vùng gửi quà đến biếu, nhưng ông không bao giờ thưởng công cho những người hầu mang quà đến cho mình. Một lần ông đã nhận được một bài học về phép lịch sự.

Bữa ấy, một người hầu thường mang quà đến cho ông, xách một giá đầy thịt cá và hoa quả, đến gõ cửa nhà ông. Nhà văn ra mở cửa. Chàng trai nói cộc lốc :

- Này, chủ của tôi gửi cho ông một giá đầy các thứ đó! Phật ý về thái độ mất lịch sự của chàng trai, nhà văn liền bảo :

- Lại đây chú mình, ta sẽ dạy cho chú cách trao quà như thế nào cho lịch sự hơn một chút. Này nhé, chú tưởng tượng ta là chú còn chú sắm vai ta. Rồi nhà văn ngả mũ một cách rất lễ phép và nói với chàng trai : - Thưa ngài, chủ tôi mang đến biếu ngài chút quà mọn và mong ngài vui lòng nhận cho.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo