Quảng cáo
Giáo án Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2012-2013
QR

Giáo án Lớp 3 - Tuần 15 - Năm học 2012-2013

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Trường: TH Bình Tiên 1 Giáo án lớp 3

Huỳnh Thị Kim Loan 142

TUẦN 15

Thứ Hai, ngày 26 tháng 11 năm 2012

Tập đọc - Kể chuyện HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA I. Mục tiêu A. Tập đọc - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải. ( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4) B. Kể chuyện : Sắp xếp lại các tranh theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh họa. - HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện. * KNS: - Tự nhận thức bản thân. - Xác định giá trị. - Lắng nghe tích cực II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh minh họa truyện trong SGK - HS: SGK. III. Phương pháp dạy học - Trực quan, đàm thoại, giảng giải, kể chuyện IV. Hoạt động dạy học:

Tập đọc Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Ổn định: Cho HS

- Kiểm tra bài cũ: Nhớ Việt Bắc + Gọi 2 HS đọc bài và hỏi: + Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc? ? + GV nhận xét và cho điểm. 1. Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ đọc truyện Hũ bạc của người cha – truyện cổ tích của dân tộc chăm, một dân tộc thiểu số sống chủ yếu ở vùng Nam Trung Bộ. Qua câu chuyện này , các em sẽ hiểu: Cái gì là của cải quý giá nhất với con người ? Cvachs nghĩ của đồng bào Chăm có giống như cách nghĩ của đồng bào các dân tộc khác trên đất nước chúng ta không ? 2. Phát triển bài:

*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc a. GV đọc toàn bài: - GV đọc diễn cảm b. GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai. - Đọc từng đoạn trước lớp.

- HS: Hát: “ Quê hương tươi đẹp”

- 2 HS đọc bài - trả lời CH +Nhớ hoa, nhớ người Việt Bắc.

- Nghe

- Nghe

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc bài.

- Lớp nối tiếp nhau đọc từng câu trước lớp.

- HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trong bài.

ThuVienDeThi.com

Trường: TH Bình Tiên 1 Giáo án lớp 3

Huỳnh Thị Kim Loan 143

-Theo dõi HS đọc, nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật ( ông lão). - Giúp HS nắm nghĩa các từ ngữ được chú giải trong SGK

+ Yêu cầu Hs đọc phần chú giải để hiểu nghĩa từ

- Đọc từng đoạn trong nhóm:Theo dõi, hướng dẫn các nhóm. - Đọc từng đoạn trước lớp

*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài - HD HS đọc thầm từng đoạn và trao đổi về nội dung bài theo các câu hỏi:

- Cho HS đọc thầm đoạn 1 trả lời: + Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì? + Ông lão muốn con trai trở thành người như thế nào ? * Tìm từ trái nghĩa với từ : lười biếng - GV hỏi thêm: Các em hiểu tự mình kiếm nổi bát cơm nghĩa là gì ? - Cho 1 HS đọc đoạn 2

+ Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì ?

- Cho 1 HS đọc đoạn 3 + Người con đó làm lụng vất vả và tiết kiệm như thế nào ?

- Cho 1 HS đọc đoạn 4, 5

+ Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người con làm gì ? * Giải thích thêm: Tiền ngày xưa đúc bằng kim loại ( bạc hay đồng) nên ném vào lửa không cháy, nếu để lâu có thể chảy ra + Vì sao người con phản ứng như vậy?

+Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy con thay đổi như vậy ?

- Nghe

- Tìm hiểu nghĩa của các từ:

- HS đọc + Người Chăm: một dân tộc thiểu số sống chủ yếu ở Nam Trung Bộ + Hũ: đồ vật bằng đất nung loại nhỏ, miệng tròn, giữa phình ra, thường dùng đựng các loại hạt hoặc đựng rượu, đựng mật + Dúi: đưa cho nhừng không muốn để người khác biết + Thản nhiên: làm như không có việc gì xảy ra +Dành dụm: góp từng tí một để dành. - HS đọc từng đoạn trong nhóm

+ 5 nhóm nối tiếp nhau đọc ĐT 5 đoạn + 1 HS đọc cả bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời + Vì người con trai lười biếng + Người siêng năng, chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm. + Siêng năng, cần cù, chăm chỉ + Tư làm,tự nuôi sống mình không phải nhờ vào bố mẹ. - 1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm lại, trao đổi + Muốn thử xem những đồng tiền ấy có phải tự tay con mình tìm kiếm ra không - 1 HS đọc đoạn 3. Cả lớp trả lời câu hỏi + Anh đi xay thóc thuê mỗi ngày được 2 bát gạo, chỉ dám ăn một bát. Ba tháng dành dụm được 90 bát gạo, anh bán lấy tiền mang về. - Cho 1 HS đọc đoạn 4, 5. Cả lớp trả lời câu hỏi + Người con vội …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo