Quảng cáo
Bộ đề thi học sinh giỏi môn Toán Lớp 3 (Có đáp án)
QR

Bộ đề thi học sinh giỏi môn Toán Lớp 3 (Có đáp án)

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI

MÔN: TOÁN

LỚP 3 Bài 1: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

a/ Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức: 26 – 12 : 3 x 2 là: A. Trừ - chia – nhân B. Nhân – chia – trừ C. Chia – nhân – trừ D. Trừ - nhân – chia b/ Từ ngày 25 tháng 7 đến 25 tháng 8 có …….ngày. A. 28 B. 29 C. 30 D. 31 c/ Từ 11 giờ trưa đến 6 giờ chiều trong cùng một ngày thì kim dài và kim ngắn của chiếc đồng hồ gặp nhau mấy lần?

A. 4 lần B. 5 lần C. 6 lần D. 7 lần d/ 256 dm = ……… m……….cm A. 2m 56cm b. 25m 60cm C. 25m 6cm D. 2m 560cm Bài 2: Tính nhanh:

10 + 12 + 14 + 16 + 18 + 20 b/ (125 – 17 x 4) x (12 – 11 – 1) Bài 3: Tìm x biết:

a/ 7 x X = 735 : 3 b/ 48 : X : 2 = 4 Bài 4: Lan có 56 que tính, Lan chia cho Hồng 1/4 số que tính đó, chia cho Huệ 1/3 số que tính còn lại. Hỏi sau khi chia cho 2 bạn Lan còn lại bao nhiêu que tính? Bài 5: Tìm một số biết rằng nếu lấy số đó nhân 8 rồi trừ đi tích của số đó với 5 thì được số lớn nhất có 3 chữ số. Bài 6: Một đám ruộng hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính chiều dài và chiều rộng đám ruộng đó biết chu vi đám ruộng đó là 48 m.

ThuVienDeThi.com

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI KHỐI LỚP 3

Môn : Toán 3 ( Thời gian : 35 phút) ( Không kể thời gian giao đề)

***********************

Bài 1: a/ Tính giá trị biểu thức sau, biết A = 100

282 – A : 2 = ( 1đ ) b/ Tính biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất :

19 + 18 + 17 + 16 + 14 + 21 + 22 + 23 + 24 + 26 ( 1đ )

Bài 2: Tìm X:

X : 9 = 17 (dư 8) X – 675 = 307 x 3 ( 2đ )

Bài 3 :

a/Tìm số bị chia, biết số chia là 3, thương là 18, số dư là số dư lớn nhất có thể có. ( 1,5đ )

b/ Tìm số chia, biết số bị chia là 223, số thương là 7, số dư là só dư lớn nhất có thể có. ( 1,5đ )

Bài 4: Tổng số học sinh giỏi, khá, trung bình học kì I của trường Tiểu học Tân Trung là 296 em. Tổng số học sinh khá và học sinh trung bình là 206 em. a/ Tính số học sinh giỏi của trường trong học kì I? b/ Tính tổng số quyển vở nhà trường thưởng cho học sinh giỏi? Biết mỗi học sinh giỏi được thưởng 3 quyển vở? ( 2đ )

ThuVienDeThi.com

ĐÁP ÁN Bài 1: (1 điểm): khoanh đúng mỗi câu được 0,25 điểm

a/ C b/ D c/ C d/ B Bài 2: (1,5 điểm): làm đúng mỗi câu 0,75 điểm

a/ 10 + 12 + 14 + 16 + 18 + 20 = (10 + 20) + (12 + 18) + (14 + 16) (0,25 đ) = 30 + 30 + 30 (0,25 đ) = 30 x 3 = 90 (0,25 đ) b/ Ta có: 12 – 11 – 1 = 0 nên: (0,25 đ)

(125 – 17 x 4) x (12 – 11 – 1) = (125 – 17 x 4) x 0 (0,25 đ) = 0 (0,25 đ) Bài 3: (1,5 điểm): làm đúng mỗi câu được 0,75 điểm

a/ 7 x X = 735 : 3 b/ 48 : X : 2 = 4 7 x X = 245 (0,25 đ) 48 : X = 4 x 2 (0,25 đ) X = 245 : 7 (0,25 đ) 48 : X = 8 (0,25 đ) X = 35 (0,25 đ) X = 48 : 8 X = 6 (0,25 đ) Bài 4: (2 điểm) Số que tính Lan chia cho Hồng

56 : 4 = 14 (que tính) (0,25 đ) Số que tính Lan còn lại sau khi chia cho Hồng là: (0,25 đ)

56 – 14 = 42 (que tính) (0,25 đ) Số que tính Lan chia cho Huệ là: (0,25 đ)

42 : 3 = 14 (que tính) (0,25 đ) Số que tính Lan còn lại sau khi chia cho hai bạn là: (0,25 đ)

56 – (14 + 14) = 28 (que tính) (0,25 đ) ĐS: 28 que tính (0,25 đ) Bài 5: 2 điểm

Số lớn nhất có 3 chữ số là: 999 (0,25 đ) Ta có: 8 – 5 = 3 (0,5 đ) Vậy một số nhân với 8 trừ đi số đó nhân với 5 thì bằng số đó nhân với 3. (0,5 đ) Vậy 3 lần số cần tìm là: 999 (0,25 đ) Số cần tìm là: 999 : 3 = 333 (0,25 đ) ĐS: 333 (0,25 đ) Bài 6: 2 điểm

Nửa chu vi đám ruộng đó là: 48 : 2 = 24 (m) (0,25 đ) Ta có sơ đồ: Rộng: Dài 24 m (0,25 đ)

Theo sơ đồ ta thấy nửa chu vi gấp 4 lần chiều rộng (0,25 đ) Vậy chiều rộng đám ruộng đó là: (0,25 đ)

24 : 4 = 6 (m) (0,25 đ) Chiều dài đám ruộng đó là: (0,25 đ)

24 – 6 = 18 (m) (0,25 đ) ĐS: 6m ; 18 m (0,25 đ)

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo