
Thiết kế bài dạy - Lớp 2C
Ngô Thị Hồng Hoa - Trường Tiểu học Duy Tân
TUẦN 11 Soạn: 29/10 Dạy: Thứ hai ngày 3 tháng 11 năm 2014
TOÁN* Ôn: Số tròn chục trừ đi một số; 31 – 5; 51 – 15 I. Mục tiêu bài dạy: - Ôn số tròn chục trừ đi một số; phép trừ dạng 31 – 5; 51 – 15; giải bài toán có một phép trừ; tìm thành phần chưa biết của phép trừ. - Rèn kĩ năng đặt tính, thực hiện số tròn chục trừ đi một số; phép trừ dạng 31 – 5; 51 – 15; vận dụng giải bài toán có 1 phép trừ; tìm thành phần chưa biết của phép trừ. - Giáo dục học sinh có ý thức tự giác làm bài, ham học toán. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Bài cũ: HS đọc thuộc bảng 11 trừ đi một số. 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: 2.2. Nội dung: * Ôn: Số tròn chục trừ đi một số; 31 – 5; 51 - 15 Bài 1: Viết 6 phép trừ dạng sô tròn chục trừ đi một số; 31 -5; 51 -13, đặt tính rồi tính. - HS làm vở, GV – HS nhận xét, chốt kết quả đúng. HS đọc lại phép trừ vừa làm. => Củng cố số tròn chục trừ đi một số, 31 -5; 51 -15. Bài 2: Tìm x X + 7 = 21 16 + x = 81 42 + x = 60 (x +6) + 7 = 42 - HS làm bài vào vở, bảng lớp. GV-HS nhận xét, sửa sai. + HS nêu cách tìm thành phần chưa biết của phép cộng. => Củng cố tìm số hạng trong một tổng. * Ôn: Giải toán Bài 3: Ông 70 tuổi, bố 35 tuổi. Hỏi ông hơn bố bao nhiêu tuổi? - HS đọc bài toán, tóm tắt, làm bài vào vở, bảng lớp. GV – HS chữa bài. + Muốn biết ông hơn bố bao nhiêu tuổi, làm thế nào? Bài 4: Hiệu hai số là 19. Số trừ là số nhỏ nhất có hai chữ số. Tìm số bị trừ. - HS đọc bài, làm nháp, làm bảng. GV-HS nhận xét, sửa sai. + Ta đã biết số trừ, muốn tìm số bị trừ, ta làm thế nào? => Củng cố tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ. 3. Củng cố, dặn dò: - HS đọc thuộc bảng 11 trừ đi một số. - GV hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học, dặn dò HS.
TIẾNG VIỆT* Ôn: Kể về người thân; Tập đọc bài: Bà cháu I. Mục đích, yêu cầu: - Ôn kể về người thân. Củng cố nội dung, cách đọc bài tập đọc “Bà cháu”. - HS viết được một đoạn văn ngắn (từ 5 câu trở lên) kể về một người thân. HS đọc rõ ràng toàn bài; ngắt, nghỉ hơi hợp lí, trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. - Giáo dục HS có ý thức tự học; kính trọng, hiếu thảo với ông bà. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Bài cũ: Kiểm tra lồng ghép trong bài dạy. 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài:
ThuVienDeThi.com
Thiết kế bài dạy - Lớp 2C
Ngô Thị Hồng Hoa - Trường Tiểu học Duy Tân
2.2. Nội dung: * Ôn: Kể về người thân Bài 1: Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 câu trở lên) kể về một người thân của em. + Khi kể về người thân, em cần kể về những điều gì? - GV nhận xét, tiểu kết; lưu ý HS cách viết câu, trình bày bài. HS làm bài vào vở - Một số HS đọc bài làm của mình. GV – HS nhận xét, tuyên dương. => Củng cố cách viết, trình bày một đoạn văn ngắn kể về một người thân. * Luyện đọc bài: Bà cháu - GV đọc mẫu bài tập đọc. HS theo dõi. GV lưu ý HS về giọng đọc. - GV – HS chia đoạn. HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn trong bài theo nhóm 3. GV theo dõi, uốn nắn HS đọc đúng. - Một số nhóm thi đọc bài trước lớp, kết hợp trả lời câu hỏi. 3. Củng cố, dặn dò: + Qua câu chuyện này, em rút ra được bài học gì? - GV hệ thống bài, liên hệ; nhận xét giờ học, dặn dò HS.
Soạn: 29/10 Dạy: Thứ ba ngày 4 tháng 11 năm 2014
LUYỆN VIẾT Ôn chữ hoa H. Phân biệt s/x I. Mục đích, yêu cầu: - Củng cố cấu tạo, cách viết chữ hoa H; từ, cụm từ ứng dụng có chứa chữ hoa H; phân biệt s/x. - HS viết đúng chữ hoa H, chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, nối nét đúng, đẹp giữa chữ viết hoa với chữ viết thường; rèn kĩ năng phân biệt s/x. - HS có ý thức luyện viết chữ đẹp, giữ vở sạch. II. Đồ dùng dạy học: GV: Mẫu chữ hoa H. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Bài cũ: GV đưa chữ mẫu. HS nêu độ cao, cấu tạo, cách viết chữ hoa H 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: 2.2. Nội dung: * Ôn: Chữ hoa H - HS viết bảng lớp, bảng con chữ hoa H (2 - 3 lần). GV theo dõi, hướng dẫn HS. - GV - HS nhận xét, chỉnh sửa. - HS đọc cụm từ ứng dụng (BP): Học đi đôi với hành; nêu ý nghĩa. GV - HS nhận xét. GV liên hệ giáo dục HS siêng năng học tập, rèn luyện. - HS nêu độ cao của các …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.