Quảng cáo
Kế hoạch bài học lớp 1 - Tuần 1 đến 8 - Năm học 2016-2017
QR

Kế hoạch bài học lớp 1 - Tuần 1 đến 8 - Năm học 2016-2017

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

1

TUẦN 1 Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2016 Tiết 1: Chào cờ Tiết 2 + 3: Tiếng Việt

BÀI 1: TIẾNG Tiết 4: Toán

TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN I. MỤC TIÊU: - Tạo không khí vui vẻ, h/s tự giới về mình. - Bước đầu làm quen với SGK, đồ dùng học toán, các hoạt động trong giờ học toán. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Bộ đồ dùng học toán 1. 2. HS: SGK, bộ đồ dùng toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 2 p

2 p

1p

10p

8p

10p

A.Ôn định tổ chức:

B. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sách vở đồ dùng học tập của h/s. C. bài mới: 1. Giới thiệu bài. - GV giới thiệu trực tiếp. 2. HDHS sử dụng sách toán 1. - HDHS mở sách toán 1 và giới thiệu ngắn gọn về sách toán 1. - HDHS cách mở, cách gấp, cách giữ gìn sách toán.

3. HDHS làm quen với một số hoạt động học tập toán ở lớp 1. - HDHS quan sát SGK và TLCH. - Lớp 1 thường có những hoạt động nào? - Sử dụng những đồ dùng nào trong tiết học toán?

4. GV giới thiệu các YC khi học toán. Sau khi học toán 1 các em phải biết:

- Hát đầu giờ. - Báo cáo sĩ số của lớp.

- HS lấy sách, vở, đồ dùng học tập lên bàn.

- HS nhắc lại.

- HS mở sách toán 1 và theo dõi.

- HS thực hành mở sách, gấp sách và cách giữ gìn(mở nhẹ nhàng, không viết, vẽ bẩn ra sách, không làm quăn mép sách.

- HS quan sát tranh trong SGK. - HS trả lời câu hỏi.

- Trong tiết học toán ở lớp 1 h/s học tập với các đồ dùng như: que tính, các hình, các số, các dấu thước kẻ. Có khi học theo nhóm hoặc cá nhân.

ThuVienDeThi.com

2

7p

3p

+ Đếm, đọc số, viết số, so sánh hai số. + Biết làm tính cộng, tính trừ. + Nhìn hình vẽ nêu được bài toán,nêu phép tính, nêu câu lời giải, biết giải các bài toán. + Biết đo độ dài, biết xem lịch, xem đồng hồ. 5. Giới thiệu bộ đồ dùng học toán. - YCHS lấy đồ dùng.

- Giới thiệu cho h/s biết đồ dùng thường dùng để làm gì? - GV nêu tên gọi của từng đồ dùng đó. D.củng cố,dặn dò: - Nhắc nhở h/s bảo quản tốt đồ dùng học tập. - Nhận xét giờ hoc.

- HS lấy đồ dùng và nghe GV giới thiệu.

- HS nghe và nhớ.

Tiết 5: Mĩ thuật

GV CHUYÊN DẠY ……………………………………………………………………………………. Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2016 Tiết 1 + 2: Tiếng Việt TÁCH LỜI RA TỪNG TIẾNG Tiết 3: Toán NHIỀU HƠN – ÍT HƠN I. MỤC TIÊU: * HS Biết so sánh số lượng 2 nhóm đồ vật, biết sử dụng từ “ Nhiều hơn, ít hơn” để so sánh các nhóm đồ vật. - HS biết so sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật. Biết sử dụng thành thạo từ "Nhiều hơn, ít hơn” khi so sánh về số lượng. - HS bước đầu tập so sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: một số cốc, thìa, bút, thước. 2. HS: Bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 3p

1p

A. KTBC: - KT đồ dùng, sách, vở của h/s. - GV nhận xét. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: - GV giới thiệu trực tiếp.

- HS lấy đồ dùng lên bàn.

- HS nhắc lại đầu bài.

ThuVienDeThi.com

3

15p

20p

2p

2. Hình thành kiến thức: - So sánh số cốc và số thìa. + GV đặt lên bàn 5 cốc và 4 thìa nói: + Có một số cốc và một số thìa. + Còn mấy cốc chưa có thìa? + Vậy số cốc như thế nào với số thìa? + Số thìa như thế nào với số cốc?

- Giới thiệu cách so sánh 2 nhóm đồ vật trong SGK. + Cho h/s mở SGK, quan sát nêu tên các nhóm.

+ Cho HS thực hành sánh số lượng các nhóm đối tượng trong SGK. + GVHDHS. + GV nhận xét. 3.Thực hành: - Gọi h/s thực hành so sánh số lượng các nhóm đối tượng trong SGK. - Cho h/s thực hành so sánh số lượng các nhóm đối tượng trong thực tế. Số bạn trai với số bạn gái. Số vở so với số sách. Số que tính với số thước. - GV nhận xét. * Kết luận: - Nhóm nào bị thừa ra thì nhóm đó có số lượng nhiều hơn, nhóm kia có số lượng ít hơn. *Trò chơi: Nhiều hơn – ít hơn - YCHS tự đưa ra các nhóm đối tượng có số lượng khác nhau và so sánh. - GV nhận xét đánh giá. C. Củng cố,dặn dò: - Về nhà tự so sánh các nhóm đồ vật ở gia đình. - Nhận xét giờ học.

- HS quan sát.

- Còn một cốc chưa có thìa. - Số cốc nhiều hơn số thìa.

- Số thìa ít hơn số cốc. - HS nhắc lại.

- HS mở SGK, quan sát và nêu tên các nhóm số lượng cốc và thìa; chai và nút; thỏ và cà rốt. - HS thực hành so sánh bằng cách nối tương ứng 1 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo