Quảng cáo
Đề kiểm tra Hóa học 12
QR

Đề kiểm tra Hóa học 12

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

KIỂM TRA HÓA HỌC Thời gian làm bài 30 phút (không kể thời gian phát đề) Câu 1. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Benzyl axetat có mùi hoa nhài. B. Ở điều kiện thường, etyl axetat là chất lỏng, nhẹ hơn nước và rất ít tan trong nước. C. Isoamyl axetat là este no, đơn chức, mạch hở. D. Đốt cháy hoàn toàn các este no, mạch hở luôn thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1 : 1. Câu 2. Phản ứng nào sau đây là sai?

A. CH3COOCH2-CH=CH2 + NaOH

0t CH3COONa + CH3-CO-CH3 B. CH3NH2 + HCl  CH3NH3Cl.

C. HCOOC6H5 (phenyl fomat) + 2NaOH

0t  HCOONa + C6H5ONa + H2O. D. C6H5NH3Cl (phenylamoni clorua) + NaOH Câu 3. Tristearin có phân tử khối là

0t  NaCl + C6H5NH2 + H2O.

A. 886. B. 890. C. 884. D. 888. Câu 4. Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Glucozơ và fructozơ đều làm mất màu nước brom. B. Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau. C. Thủy phân đến cùng xenlulozơ tạo ra nhiều phân tử monosaccarit. D. Fructozơ và saccarozơ thuộc loại đisaccarit. Câu 5. N-metylpropan-2-amin có công thức phân tử là

A. C3H9N. B. C4H10N. C. C3H8N. D. C4H11N. Câu 6. Amin nào nào sau đây có lực bazơ yếu nhất?

A. Đimetylamin. B. Metylamin. C. Phenylamin. D. Etylamin. Câu 7. Cho các nhận định sau:

(a) Các este có khả năng hòa tan tốt các chất hữu cơ, kể cả hợp chất cao phân tử. (b) Một số este có mùi thơm hoa quả được dùng trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm. (c) Trong công nghiệp, glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột. (d) Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực. (e) Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh. (g) Các điamin được dùng để tổng hợp polime. Số nhận định đúng là

A. 5. B. 3. C. 6. D. 4. Câu 8. Đun nóng chất hữu cơ X với dung dịch NaOH vừa đủ, chỉ thu được 1 mol muối Y (C3H2O4Na2), 1 mol ancol Z (C2H5O) và 1 mol H2O. Công thức phân tử của X là

A. C6H10O4. B. C5H8O4. C. C7H12O4. D. C4H6O4. Câu 9. Cho các phát biểu sau:

(a) Poli(metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ. (b) Etyl axetat điều chế bằng cách đun hồi lưu hỗn hợp axit axetic, etanol và axit sunfuric đặc. (c) Các este của axit fomic đều cho được phản ứng tráng gương. (d) Đimetylamin là amin bậc hai. (e) Trong phân tử amilopectin chứa liên kết -1,4-glicozit và -1,6-glicozit. (g) Độ ngọt của saccarozơ ngọt hơn glucozơ. Số phát biểu đúng là

A. 6. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 10. Cho các hợp chất hữu cơ sau: etyl acrylat, triolein, phenylamoni clorua, vinyl axetat, phenyl fomat, alyl acrylat, benzyl axetat. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được ancol là

A. 6. B. 5. C. 3. D. 4. Câu 11. Hỗn hợp X gồm este Y (C6H8O2) và este Z (C7H6O2). Đun nóng 25,44 gam X cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M, chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được ancol etylic duy nhất và hỗn hợp T gồm ba muối. Phần trăm khối lượng muối của axit cacboxylic có khối lượng phân tử lớn là

A. 44,5%. B. 31,4%. C. 18,4%. D. 50,2%. Câu 12. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm glucozơ, fructozơ và saccarozơ, sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O được dẫn qua dung dịch nước vôi trong lấy dư, thu được 168 gam kết tủa; đồng thời dung dịch thu được có khối lượng giảm 64,92 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị m là

A. 50,40. B. 49,68. C. 49,32. D. 48,60.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo