
LUYỆN THI
(LVQ)
AMIN-AMINOAXIT-PROTEIN
Thời gian làm bài: ….. phút
Họ, tên thí sinh:............................................................................................................ Mã đề thi 002
Câu 1: Để phân biệt polipeptit và α-aminoaxit đơn chức có thể dùng thuốc thử nào?
A. HCl B. NaOH C. Quì tím D. Cu(OH)2/OH- Câu 2: Những chất nào sau đây là amin: A. CH3-NO2 . B. NH2- CO-NH2 . C. CH3-NH-CH2CH3 . D. CH3-NH-CO-CH3 . Câu 3: Để tiêu hoá casein (protein trong sữa), trước hết phải:
A. Thuỷ phân các liên kết glucozit B. Thuỷ phân các liên kết peptit C. Thuỷ phân các liên kết este D. Khử các cầu nối đisunfua Câu 4: Những ancol no với amin nào sau đây cùng bậc?
A. ( CH3 )3COH v ( CH3 )3CNH2 . B. C6H5CH2OH v (C6H5)2NH . C. C6H5NHCH3 v CH3CHOHCH3 D. (CH3)2CHOH v (CH3)2CHNH2 . Câu 5: So sánh số đồng phân của 3 chất: C4H9Cl(1), C4H10O(2), C4H11N(3)
A. (1)<(2)=(3) B. (1)>(2)>(3) C. (1)<(2)<(3) D. (2)<(1)<(3) Câu 6: Cho amin có CTCT sau: CH3CH2CH2CH2 -N(CH3)-CH2CH3. Tên gọi gốc-chức của amin trên là:
A. Etyl metyl aminobutan B. Butyl etyl metyl amin C. Metyl etyl aminobutan D. Metyl etyl butylamin Câu 7: Khi cho HNO3 vào một mẫu protein thấy có kết tủa màu vàng ta có thể kết luận: trong một số gốc aminoaxit của protein có chứa nhóm A. >C=C< B. -C≡C- C. –C6H4OH D. –C6H4- Câu 8: Sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự tính bazơ tăng dần:
A.C6H5NH2<C2H5NH2<(C2H5)2NH<(C6H5)2NH<NaOH<NH3 . B.NaOH<(C2H5)2NH<C2H5NH2<NH3<C6H5NH2< (C6H5)2NH C.(C6H5)2NH<C6H5NH2<NH3<C2H5NH2<(C2H5)2NH<NaOH . D.C6H5NH2<NaOH<C2H5NH2<(C2H5)2NH<NH3<(C6H5)2NH Câu 9: Phương pháp nào sau đây để phân biệt 2 khí CH3NH2 và NH3?
A. Dựa vào mùi của khí B. Thử bằng quì tím ẩm C. Đốt rồi cho sản phẩm vào d2 Ca(OH)2 D. Thử bằng HCl đặc Câu 10: Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu, ta có thể dùng chất nào sau đây?
A. Ancol etylic B. Giấm ăn C. Muối ăn bão hoà D. Nước ozon Câu 11: Hãy chon thuốc thử thích hợp để phân biệt 3 chất: đimetyl amin, metylamin, trimetyl amin.
A. Dd HCl B. Dd FeCl3 C. Dd HNO2 D. B, C đúng Câu 12: Khi cho dung dịch etylamin tác dụng với dung dịch FeCl3 thì xảy ra hiện tượng nào sau đây?
A. Hơi thoát ra làm xanh giấy quì tím ẩm B. Có kết tủa nâu đỏ xuất hiện C. Có khói trắng C2H5NH3Cl bay ra D. Có kết tủa trắng C2H5NH3Cl tạo thành Câu 13: Sắp xếp thứ tự tăng dần tính bazơ của các chất sau: (1): Amoniac; (2): Anilin; (3): p-nitro anilin; (4): p-amino toluen; (5): metylamin; (6): đimetylamin
A. 2,3,4,1,5,6 B. 4,3,2,1,5,6 C. 3,2,4,1,5,6 D. 2,3,1,4,5,6 Câu 14: Cách đơn giản nhất để phân biệt vải lụa được dệt từ sợi bông và từ sợi tơ tằm là:
A. Nhỏ một giọt HNO3 đặc vào vải nếu có màu vàng là tơ tằm B. Nhỏ dung dịch NaOH và CuSO4 vào vải nếu có màu tím là tơ tằm C. Là nóng hoặc giặt bằng nước nóng nếu vải bị co và xoăn lại là tơ tằm D. Đốt một mẩu vải nếu có mùi khét như tóc cháy đó là tơ tằm Câu 15: Tiến hành trùng ngưng hỗn hợp glixin và alanin. Hỏi có thể thu được tối đa bao nhiêu đipeptit?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 16: Để phân biệt các dung dịch glucozơ, glixerol, etanol và lòng trắng trứng(anbumin) thì chỉ cần dùng thuốc thử là:
A. Dd NaOH B. dd AgNO3/NH3 C. HNO3 đặc D. Cu(OH)2/OH- Câu 17: Cho vào ống nghiệm 2ml dung dịch lòng trắng trứng, cho tiếp 1ml dung dịch NaOH 30% và 2 giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc thấy có hiện tượng:
A. Có kết tủa trắng của lòng trắng bị đông tụ lại B. Dung dịch có màu xanh lam C. Có kết tủa xanh da trời D. Dung dịch có màu tím đặc trưng Câu 18: So sánh các tính chất của axit axetic và axit aminoaxit(glixin):
(1). Cả 2 đều tan tốt trong nước (2). Nhiệt độ nóng hcảy của axit axetic cao hơn của glixin do có liên kết hiđro rất bền giữa 2 phân tử axit axetic. (3). Tính axit của nhóm –COOH trong glixin mạnh hơn trong axit axetic do –NH2 là nhóm hút e. (4). Cả 2 đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng (5). Cả 2 đều có thể tham gia phản ứng este hoá Hãy chọn phát biểu sai? A. 1,5 B. 2,4 C. 1,2,4 D. 2,3,4 Câu 19: Dung dịch nào sau đây làm quì tím hoá đỏ?
A. Axit glutamic B. Axit α-amino …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.