
Bài tập Cơ sở vật chất, cơ chế di truyền và biến dị ở cấp độ tế bào Giáo viên Nguyễn Ngọc Cảnh
1
BÀI TẬP VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT DI TRUYỀN, CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO Bài 1.
a) Theo dõi 3 nhóm tế bào sinh dục sơ khai đang nguyên phân, sau cùng một khoảng thời gian người
ta nhận thấy: nhóm A gồm
1
4 số tế bào đã nguyên phân 3 lần; nhóm B gồm
1
3 số tế bào đã nguyên phân 4
lần, nhóm C gồm các tế bào còn lại đã nguyên phân 5 lần; tất cả tạo thành 2480 tế bào con. Hãy xác định số tế bào đã tham gia nguyên phân.
b) Nhuộm màu các tế bào con của nhóm A đang ở lân nguyên phân thứ 3 đếm được 1920 NST đơn đang di chuyển về các cực tế bào. Xác định bộ NST 2n của loài.
c) Số loại giao tử không mang NST nào của ông nội là bao nhiêu? Khả năng xuất hiện một hợp tử mang 1 NST có nguồn gốc từ ông nội và 2 NST có nguồn gốc từ bà ngoại là bao nhiêu? Bài 2.
Ở thỏ có bộ NST 2n = 44. Quan sát hai nhóm tế bào sinh trứng đang ở vùng chín của ống dẫn sinh dục, người ta nhận thấy:
- Nhóm 1 có 880 NST kép đang xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, trong đó số NST kép xếp thành một hàng nhiều hơn số NST kép xếp thành 2 hàng là 176.
- Nhóm 2 có 1188 NST đang phân li về các cực của tế bào, trong đó số NST kép đang phân li nhiều hơn số NST đơn đơn đang phân li là 660.
a) Xác định các tế bào của mỗi nhóm đang ở kì phân bào nào? b) Tính số lượng tế bào ở mỗi kì đã được xác định trên. Bài 3.
Có 4 hợp tử thuộc cùng một loài là A, B, C và D. - Hợp tử A nguyên phân một số đợt liên tiếp cho các tế bào con, số tế bào con này bằng ¼ số NST có trong một hợp tử khi nó chưa tiến hành nguyên phân.
- Hợp tử B nguyên phân tạo ra các tế bào con với tổng số NST đơn nhiều gấp 4 lần số NST đơn của một tế bào con.
- Hợp tử C nguyên phân cho các tế bào con cần nguyên liệu tương đương 480 NST đơn - Hợp tử D nguyên phân tạo ra các tế bào con chứa 960 NST đơn cấu thành hoàn toàn từ nguyên liệu mới cung cấp trong quá trình nguyên phân này.
Tất cả các tế bào con được hình thành nói trên chứa 1920 NST đơn ở trạng thái chưa tự nhân đôi. a) Tìm bộ NST lưỡng bội của loài. b) Tìm số đợt nguyên phân của mỗi hợp tử A, B, C và D. c) Giả thiết: Tốc độ nguyên phân của hợp tử A và B tăng dần đều, thời gian của đợt phân bào sau kém hơn thời gian của phân bào trước là 2 phút. Tốc độ nguyên phân của hợp tử C và D giảm dần đều, thời gian của đợt phân bào sau nhiều hơn thời gian của lần phân bào trước là 2 phút. Tính thời gian nguyên phân liên tiếp nói trên của mỗi hợp tử. Biết rằng thời gian đợt phân bào đầu tiên của mỗi hợp tử đều là 20 phút. Bài 4.
Một tế bào sinh dục sơ khai qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh sản đến vùng chín đã đòi hỏi môi trường tế bào cung cấp 3024 nhiễm sắc thể đơn. Tỉ lệ số tế bào tham gia vào đợt phân bào tại vùng chín so với số nhiễm sắc thể đơn có trong một giao tử tạo ra là 4/3. Hiệu suất thụ tinh của các giao tử là 50% đã tạo ra một số hợp tử. Biết rằng số hợp tử tạo ra ít hơn số nhiễm sắc thể đơn bội của loài.
ThuVienDeThi.com
Bài tập Cơ sở vật chất, cơ chế di truyền và biến dị ở cấp độ tế bào Năm học 2016 - 2017
2
a) Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n của loài. b) Xác định số nhiễm sắc thể đơn mà môi trường cung cấp cho mỗi giai đoạn phát triển của tế bào sinh dục đã cho là bao nhiêu?
c) Xác định giới tính của cá thể chứa tế bào nói trên. Biết giảm phân xảy ra bình thường không xảy ra trao đổi chéo và đột biến. Bài 5.
Ở gà (2n = 78), xét 3 tế bào sinh dục sơ khai (A, B, và C) của cùng một cơ thể, ở vùng sinh sản đang thực hiện nguyên phân. Số lần nguyên phân của tế bào B gấp đôi tế bào A và gấp 3 tế bào C. Do tế bào B trong lần nguyên phân cuối cùng có một số tế bào không tham gia nguyên phân, nên tổng số tế bào con tạo ra từ 3 tế bào trên giảm đi 6 tế bào. Chỉ có 3/5 trong tổng số các tế bào con tạo ra từ 3 tế bào trên chuyển qua vùng sinh trưởng và vùng chín để giảm phân tạo giao tử. Biết rằng trong quá trình nguyên phân của 3 tế bào trên đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với 5226 NST …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.