
1
BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ VÀ NHÔM 1.Một hỗn hợp gồm Na, Al có tỉ lệ số mol là 1:2. Cho hỗn hợp này vào H2O. Sau khi kết thúc phản ứng, ta thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và chất rắn. Tính khối lượng chất rắn này. 2.Lấy 120ml dung dịch HCl 1M trộn lẫn với 200ml dung dịch CuSO4. Sau phản ứng thu được dung dịch A. Lấy 0,1 mol Ba cho vào A. Tính khối lượng kết tủa tạo thành. 3.Hòa tan 8,1g một kim loại M bằng dung dịch HNO3 (loãng) thấy thoát ra 6,72 lít NO duy nhất (đktc) a.Xác định kim loại M b.Hòa tan 10,8g kim loại M ở trên bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl, thu được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với 6,9g Na (Na tan hết). Tính khối lượng kết tủa thu được 4.P là dung dịch HNO3 10%, d=1,05g/ml. R là kim loại có hóa trị III không đổi. Hòa tan hoàn toàn 5,94g kim loại R trong 564ml dung dịch P thu được dung dịch A và 2,688 lít hỗn hợp khí B gồm N2O và NO. Tỉ khối của B đối với hiđro là 18,5. a.Tìm kim loại R. Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch A b.Cho 800ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch A. Tính khối lượng kết tủa tạo thành sau phản ứng c.Từ muối nitrat của kim loại R và các chất cần thiết hãy viết phương trình phản ứng điều chế kim loại R 5.Mỗi hỗn hợp A gồm Ba và Al Cho m gam A tác dụng với nước dư, thu được 1,344 lít khí, dung dịch B và phần không tan C. Cho 2m gam A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 20,832 lít khí (Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc) a.Tính khối lượng từng kim loại trong m gam A b.Cho 50ml dung dịch HCl vào dung dịch B. Sau khi phản ứng xong thu được 0,78g kết tủa. Xác định nồng độ mol/lít của dung dịch HCl 6.Hòa tan NaOH rắn vào nước để tạo thành hai dung dịch A và B với nồng độ % của dung dịch A gấp 3 lần nồng độ % của dung dịch B. Nếu đem pha trộn hai dung dịch A và B theo tỉ lệ khối lượng mA:mB=5:2 thì thu được dung dịch C có nồng độ là 20%. Hãy xác định nồng độ % của hai dung dịch A và B. 7.Cho 3,25g hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm M và một kim loại M’ (hóa trị II) tan hoàn toàn vào nước tạo thành dung dịch D và 1108,8ml khí thoát ra đo ở 27,30C và 1atm. Chia dung dịch D làm hai phần bằng nhau:
-Phần 1 đem cô cạn thu được 2,03g chất rắn A. -Phần 2 cho tác dụng với 100ml dung dịch HCl 0,35M tạo ra kết tủa B. a.Tìm khối lượng nguyên tử của M và M’. Tính số gam mỗi kim loại trong hỗn hợp X ban đầu. b.Tính khối lượng kết tủa B. Biết hiệu suất các phản ứng đạt 100%. 8.Cho 21,84g kali kim loại vào 200g một dung dịch chứa Fe2(SO4)3 5%, FeSO4 3,04% và Al2(SO4)3 8,55% về khối lượng. Sau phản ứng, lọc tách, thu được kết tủa A và dung dịch B. Nung kết tủa A trong không khí đến khi khối lượng không đổi a.Viết phương trình các phản ứng hóa học đã xảy ra b.Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung kết tủa A. c.Tính nồng độ % khối lượng các chất tạo thành trong dung dịch B. 9.Hòa tan hoàn toàn 10,02g hỗn hợp Mg, Al và Al2O3 trong Vml dung dịch HNO3 1M được 6,72 lít khí NO (đktc) và dung dịch A. Cho dung dịch NaOH 2M vào A đến khi lượng kết tủa không thay đổi nữa thì hết 610ml. Lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi được 6g chất rắn. a.Tính số gam mỗi chất trong hỗn hợp đầu và tính V. b.Nếu chỉ dùng 500ml dung dịch NaOH 2M thì thu được bao nhiêu gam kết tủa? 10.Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp 2 mol kali với 1 mol nhôm oxit vào nước, thêm tiếp 2 mol axit sunfuric. Cuối cùng cô cạn dung dịch. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Chất rắn cuối cùng thu được có tên là gì? 11.a.3,78g bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y. Khối lượng chất ta trong dung dịch Y giảm 4,06g so với dung dịch XCl3. Xác định công thức của muối XCl3 b.Cho dung dịch Y tác dụng với NaOH dư, sau đó sục khí CO2 vào cho đến khi phản ứng kết thúc thì thu được mg kết tủa. Viết các phản ứng và tính m. 12. Hỗn hợp X gồm các kim loại Al, Fe và Ba. Chia X thành 3 phần bằng nhau:
-Phần I tác dụng với nước dư, thu được 0,896 lít H2. -Phần II tác dụng với 50ml dung dịch NaOH 1M dư, thu được 1,568 lít H2.
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.