
BÀI TẬP HOÁ HỌC 12NC
1
§: AMIN I. KHÁI QUÁT: 1. Định nghĩa: Amin là hợp chất hữu cơ khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hidro trong phân tử NH3 bởi gốc hidrocacbon 2. Công thức: Amin bậc 1 bất kỳ: CnH2n+2-2a-x(NH2)x . Amin no đơn chức: CnH2n+3N (n1) 3. Bậc amin: Được quy định bởi sự thay thế nguyên tử hidro trong phân tử NH3 bởi gốc hiđro cacbon.
R – NH2 (Amin bậc I) ; R – NH – R’ (Amin bậc II) N R
R'
R"
(Amin bậc III ) 4. Danh pháp: Tên gốc hidrocacbon + amin
Hợp chất Tên gốc - chức Tên thay thế Tên thường
CH3NH2 Metylamin Metanamin
C2H5NH2 Etylamin Etanamin
CH3CH2CH2 NH2 Propylamin Propan - 1 - amin
CH3CH(NH2)CH3 Isopropylamin Propan - 2 - amin
H2N(CH2)6NH2 Hexametylenđiamin Hexan - 1,6 - điamin
C6H5NH2 Phenylamin Benzenamin Anilin
C6H5NHCH3 Metylphenylamin N -Metylbenzenamin N -Metylanilin
C2H5NHCH3 Etylmetylamin N -Metyletanamin
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
- Amin no có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn 3 là chất khí, mùi khó chịu, dễ tan trong nước, độc, dễ tan trong nước. - Các amin đồng đẳng cao hơn có thể là chất lỏng hoặc rắn, độ tan trong nước giảm. III. CẤU TẠO-TÍNH CHẤT HÓA HỌC: 1. Cấu tạo : Tuỳ thuộc vào gốc R (hidro cacbon) là gốc hút hay đẩy electron thì mật độ electron trên nguyên tử N giảm hay tăng lên. Một số gốc hút và đẩy electron thường gặp.
+ Gốc đẩy electron: CH3 - < C2H5- < (CH3)2CH- < (CH3)C- , …
+ Gốc hút electron: CH=CH - <C6H5-<CH3O- < I < Br <Cl < F <CN , … 2. Tính chất hóa học: Trong phân tử amin nguyên tử N còn một cặp electron tự do nên có khả năng nhận proton, vì vậy amin
có tính bazơ: RNH2+HOH RNH3++OH- a.phản ứng với axit nitro
-Amin bậc 1: C2H5NH2 + HONO C2H5OH + N2 + H2O -Anilin và các amin thơm bậc một tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thấp (0 - 50C) cho muối điazoni :
C6H5NH2 + HONO + HCl C 0 5 0 C6H5N2+Cl- + 2H2O (benzenđiazoni clorua) b. Phản ứng với dung dịch axit:
R(NH2)x + xHCl R(NH3Cl)x c. Phản ứng với dung dịch muối:
Dung dịch amin có tính bazơ nên phản ứng được với dung dịch muối tạo kết tủa hidroxit kim loại
3RNH2 +FeCl3 + 3HOH3RNH3Cl + Fe(OH)3 (nâu đỏ) d. Phản ứng cháy:
CnH2n+3N + 6 3 4 n O2 nCO2 + 2 3 2 n H2O + 1
2
N2
IV. ĐIỀU CHẾ:
-Khử hợp chất nitro: RNO2 + 6 [H ] 0 / Fe HCl
t RNH2 + 2H2O (amin thơm)
(Hidro nguyên tử sinh ra nhờ phản ưng của Kim loại với Axit( Fe ,...+ HCl,...) -Các ankylamin được điều chế từ amoniac và ankyl halogenua. NH3 CH3NH2 (CH3)2NH (CH3)3N
- HI
+CH3I
- HI
+CH3I
- HI
+CH3I
ThuVienDeThi.com
BÀI TẬP HOÁ HỌC 12NC
2
§: ANILIN I. CẤU TẠO: C6H5-NH2. Gốc C6H5– là gốc hút electron làm mật độ electron trên nguyên tử N trong nhóm (-NH2) giảm nên khả năng nhận proton của nguyên tử N giảm so với các amin no. II. TÍNH CHẤT: 1. Tính chất vật lý: Anilin là chất lỏng ít tan trong nước, tan nhiều trong rượu và benzen, rất độc. 2. Tính chất hóa học: a. Anilin rất ít tan trong nước (100 gam H2O hồ tan 3,6 gam anilin ở điều kiện thường), có tính bazơ rất yếu, không làm đổi màu giấy quỳ tím. b. Phản ứng với dung dịch axit:
C6H5NH2 +HCl C6H5NH3Cl (phenyl amoni clorua) C6H5NH3Cl + NaOH C6H5 NH2 +NaCl + H2O c. Phản ứng thế nguyên tử hidro trong vòng benzen:
Đây là phản ứng đặc trưng để nhận biết anilin. III. ĐIỀU CHẾ:
Khử hợp chất nitro: C6H5NO2 + 6[H] 0 / Fe HCl
t C6H5NH2 + 2H2O
BÀI TẬP
Dạng 1: Phản ứng đốt cháy. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin mạch hở đơn chức, sau phản ứng thu đựợc 5,376 lít CO2; 1,344 lít N2 và 7,56 gam H2O (các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Amin trên có công thức phân tử là
A. C2H7N. B. CH5N. C. C2H5N. D. C3H7N. Câu 2: Khi đốt nóng một đồng đẳng của metylamin, người ta thấy tỉ lệ thể tích các khí và hơi VCO2 : VH2O sinh ra bằng 2 : 3 (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của amin là:
A. C3H9N B. CH5N C. C2H7N D. C4H11N Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no đơn chức đồng đẳng liên tiếp nhau ta thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol: CO2 : H2O = 1: 2 . Công thức phân tử của 2 amin là
A. CH3NH2 và C2H5NH2. B. C3H7NH2 và C2H5NH2. C. C3H7NH2 và …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.