Quảng cáo
Bài tập về Nhôm
QR

Bài tập về Nhôm

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

NHÔM 1)So với sắt, các dụng cụ cụ bằng vật liệu nhôm, khá bền trong không khí, đó là do nhôm a.chỉ phản ứng mạnh ở nhiệt độ cao b.có lớp Al2O3 mỏng, cách li với môi trường c.bị thụ động hoá với các chất khí d. liên kết kim loại trong mạng tinh thể rất bền 2)Al KHÔNG phản ứng với a. dung dịch HCl b. dung dịch NaOH c.Fe2O3, t0 d. dung dịch AlCl3 3)Trong các phản ứng nhôm với dung dịch HCl và dung dịch NaOH giải phóng H2, nhôm thể hiện a.tính khử b.tính bazơ c.tính axit d.tính lưỡng tính 4)Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là quặng a.pirit b.boxit c. cuprit d. đolomit 5)Cho mg bột Al vào 100ml dung dịch AgNO3 0,3M và Cu(NO3)2 0,5M. Phản ứng xong thu được chất rắn có khối lượng 5,16g. Giá trị của m là a.0,96g b.0,81g c.0,48g d.0,24g 6)Cho m1g Al vào 100ml dung dịch Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2g chất rắn X. Nếu cho m2g X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (đktc). Giá trị của m1 và m2 lần lượt là a.8,1 và 5,43 b.1,08 và 5,16 c.0,54 và 5,16 d.1,08 và 5,43 7) Đốt một lượng Al trong 6,72 lít O2. Chất rắn thu được sau phản ứng hoà tan hoàn toàn vào dung dịch HCl thấy bay ra 6,72 lít H2. Các thể tích đo ở đktc. Khối lượng Al đã dùng là a.5,4g b.10,8g c.8,1g d.16,2g 8)Cho 2,7g Al vào 100ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch A. Thêm dung dịch chứa 0,45mol HCl vào dung dịch A thì lượng kết tủa thu được là a.1,3g b.3,9g c.7,8g d.11,7g 9)Hoà tan mg Al vào dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp gồm 0,015mol khí N2O và 0,01mol khí NO. Giá trị của m là a.13,5 b.1,35 c.8,1 d.10,8 10)Hoà tan 3,24g Al bằng một lượng dư dung dịch HNO3 thu được V lít (đktc) hỗn hợp X gồm N2 và N2O (không có sản phẩm khử khác). Biết

2 / 18. X H d  Giá trị của V là

a.8,064 b.0,896 c.1,12 d.0,672 11)Hoà tan hỗn hợp X gồm Mg và Al bằng 200ml dung dịch HNO3 (vừa đủ), sinh ra 3,36 lít NO (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Nồng đọ của dung dịch HNO3 đã dùng là a.3M b.2,5M c.0,75M d.3,2M 12)Cho hỗn hợp bột gồm 2,7g Al và 5,6g Fe vào 550ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được mg chất rắn. Giá trị của m là a.59,4 b.64,8 c.32,4 d.54 13)Cho 3,68g hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là a.101,48g b.101,68g c.97,8g d.88,2g 14)Hoà tan hoàn toàn mg Al vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 672ml (đktc) khí N2 và dung dịch X. Thêm NaOH dư vào X. Thêm NaOH dư vào X và đun sôi thì thu được 672ml (đktc) khí NH3. Giá trị của m là a.0,27g b.0,81g c.3,51g d.4,86g 15)Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây? a.Zn, Al2O3, Al b.Mg, Na, K. c.Mg, Al2O3, Al d.Fe, Al2O3, Mg 16)Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được mg kết tủa. Giá trị của m là a.4,128g b.2,568g c.1,56g d.5,064g 17)Hoà tan hoàn toàn 5,4g Al vào dung dịch HNO3 loãng thấy bay ra 0,896 lít khí X (đktc) và thu được dung dịch chứa 44,6g muối. X là a.NO2 b.NO c.N2 d.N2O 18)Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 1M vào 20ml dung dịch AlCl3 1M, đến khi kết tủa vừa tan hết thì thể tích dung dịch NaOH đã dùng là a.60ml b.40ml c.80ml d.100ml 19)Oxi hoá hoàn toàn 11,9g hỗn hợp gồm Al và Zn, thu được hỗn hợp X gồm các oxit. Hoà tan hết X cần 400ml dung dịch HCl 2M (vừa đủ). Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu là a.54,62% b.54% c.65% d.45,38% 20)Hỗn hợp X gồm Na và Al, có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2. Thí nghiệm 1: Cho X vào nước (dư), sinh ra được V1 lít khí. Thí nghiệm 2: Cho X vào dung dịch NaOH dư, sinh ra V2 lít khí. Các thể tích được đo ở cùng điều kiện. Mối quan hệ giữa V1 và V2 là a.V2=V1 b.V2=2V1 c.V2=1,75V1 d.V2=1,5V1 21)Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8g kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là a.0,45 b.0,35 c.0,25 d.0,05 22)Cho 6,84g hỗn hợp gồm kim loại kiềm M và Al vào nước …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo