
1
BÀI TẬP VỀ DẠNG TOÁN THỦY LUYỆN 1.Cho mg hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 hòa tan trong một lượng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ ta thu được 500ml dung dịch Y trong suốt. a.Nếu chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau:
-Cô cạn phần thứ nhất ta thu được 31,6g hỗn hợp muối khan -Cho một luồng khi clo dư đi qua phần thứ hai đến phản ứng hoàn toàn, sau đó cô cạn dung dịch thì thu được 33,375g hỗn hợp muối khan. Xác định khối lượng m của hỗn hợp X. b.Nếu nhúng một thanh kim loại M (hóa trị II) có khối lượng 9,6g vào dung dịch Y. Sau một thời gian, lấy thanh kim loại ra, phần dung dịch còn lại (gọi là dung dịch Z) có khối lượng bằng khối lượng dung dịch Y (xem như lượng dung dịch mất mát không đáng kể). Thanh kim loại sau đó được hòa tan hoàn toàn vào dung dịch HCl dư thì thu được 6,272 lít khí H2 (đktc).
-Tính khối lượng nguyên tử của M và xác định kim loại M -Tính nồng độ mol/lít của các muối trong dung dịch Z (xem thể tích dung dịch không đổi) 2. Hỗn hợp A gồm Mg và Fe. Cho 5,1g hỗn hợp A vào 250ml dung dịch CuSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc thu được 6,9g chất rắn B và dung dịch C chứa 2 muối. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch C. Lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 4,5g chất rắn D. Tính a. Thành phần % theo khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp A b.Nồng độ mol/lít của dung dịch CuSO4 c.Thể tích khí SO2 (đktc) thu được khi hòa tan hoàn toàn 6,9g chất rắn B trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng 3.Cho 1,58g hỗn hợp A ở dạng bột gồm Mg và Fe tác dụng với 125ml dung dịch CuCl2. Khuấy đều hỗn hợp, lọc rửa kết tủa, thu được dung dịch B và 1,92g chất rắn C. Thêm vào B một lượng dư dung dịch NaOH loãng, lọc rửa kết tủa mới tạo thành. Nung kết tủa đó trong không khí ở nhiệt độ cao, thu được 0,7g chất rắn D gồm 2 oxit kim loại. Tất cả các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. a.Viết các phương trình phản ứng xảy ra và giải thích b.Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong A và nồng độ mol/lít của dung dịch CuCl2 4.Cho 3,58g hỗn hợp bột X gồm Al, Fe và Cu vào 200ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5M, đến khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A và chất rắn B. Nung B trong không khí ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn được 6,4g chất rắn. Cho A tác dụng với dung dịch amoniac dư, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 2,62g chất rắn D. a.Tính thành phần % về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X. b.Hòa tan hoàn toàn 3,58g hỗn hợp X vào 250ml dung dịch HNO3 a mol/lít được dung dịch E và khí NO bay lên. Dung dịch E vừa tác dụng hết với 0,88g bột Cu. Tính a? 5.Hòa tan 5,64g Cu(NO3)2 và 1,7g AgNO3 vào nước được 101,43g dung dịch A. Cho 1,57g bột kim loại gồm Zn và Al vào dung dịch A rồi khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được phần chất rắn B và dung dịch D chỉ chứa hai muối. Ngâm B trong dung dịch H2SO4 loãng không thấy có khí thoát ra a.Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra b.Tính nồng độ % của mỗi muối có trong dung dịch D. 6.Cho 4,15g hỗn hợp bột Fe và Al tác dụng với 200ml dung dịch CuSO4 0,525M. Khuấy kĩ hỗn hợp để các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Đem lọc được kết tủa A gồm 2 kim loại có khối lượng 7,84g và dung dịch nước lọc B. a. Để hòa tan kết tủa A cần dùng ít nhất bao nhiêu ml HNO3 2M, biết rằng phản ứng giải phóng ra khí NO? b.Thêm dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,05M và NaOH 0,1M vào dung dịch B. Hỏi cần thêm bao nhiêu ml hỗn hợp dung dịch đó để kết tủa hoàn toàn hai hiđroxit của 2 kim loại? Sau đó nếu đem lọc, rửa kết tủa, nung nó trong không khí ở nhiệt độ cao tới khi các hiđroxit bị nhiệt phân thì thu được bao nhiêu gam chất rắn? 7.Nhúng một thanh Fe nặng 100g vào 500ml dung dịch hỗn hợp CuSO4 0,08M và Ag2SO4 0,004M. Giả sử tất cả Cu, Ag thoát ra đều bám vào Fe. Sau một thời gian lấy thanh Fe ra cân lại được 100,48g. a.Tính khối lượng chất rắn A thoát ra bám lên thanh Fe. b.Hòa tan chất rắn A bằng HNO3 đặc. Hỏi có bao nhiêu lít khí màu nâu bay ra (đo ở 270C và 1 atm) c.Cho toàn bộ thể tích khí màu nâu ở trên hấp thụ vào …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.