
ÔN TẬP HỌC KỲ II
Môn: Hóa học 12
Câu 1. Cation R+ có cấu hình electron ngoài cùng là 2p6. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là
A. ô thứ 20, nhóm IIA, chu kì 4 C. ô thứ 19, nhóm IA, chu kì 4 B. ô thứ 11, nhóm IA, chu kì 3 D. ô thứ 13, nhóm IIIA, chu kì 3 Câu 2. Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm Na2CO3 và KHCO3 vào dung dịch HCl dư. Dẫn khí thoát ra vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa tạo ra là
A. 6,17 gam. B. 8,2 gam. C. 10 gam. D. 11 gam. Câu 3. Cho 18,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại thuộc nhóm IIA ở 2 chu kì liên tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 20,6 gam muối khan. Hai kim loại đó là
A. Sr, Ba. B. Ca, Sr. C. Mg, Ca. D. Be, Mg. Câu 4. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaHCO3 1M và Na2CO3 0,5M. Khối lượng kết tủa thu được là
A. 147,75g. B. 146,25g. C. 145,75g. D. 154,75g. Câu 5. Đổ 50 ml dung dịch AlCl3 1M vào 200 ml dung dịch NaOH thu được 1,56g kết tủa keo. Nồng độ của dung dịch NaOH là
A. 0,3M. B. 0,3 hoặc 0,9M. C. 0,9M. D. 1,2M. Câu 6. Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần vừa đủ 4,48 lít khí CO (đktc). Khối lượng Fe thu được là
A. 14,5 gam. B. 15,5 gam. C. 14,4 gam. D. 16,5 gam. Câu 7. Hòa tan một lượng bột sắt vào lượng dư dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch X (không có muối amoni) và hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO. Lượng sắt đã tham gia phản ứng là
A. 0,56 gam. B. 0,84 gam. C. 2,80 gam. D. 1,40 gam. Câu 8. Kim loại có những tính chất vật lý chung là
A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao. B. Tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim. C. Tính dẫn điện và nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim. D. Tính dẻo, có ánh kim, độ cứng cao. Câu 9. Kim loại nào dưới đây có thể tan trong dung dịch HCl?
A. Sn B. Pt C. Cu D. Ag Câu 10. Tính chất đăc trưng của kim loại là tính khử vì
A. nguyên tử kim loại thường có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng. B. nguyên tử kim loại có năng lượng ion hóa nhỏ. C. kim loại có xu hướng nhận thêm electron để đạt đến cấu trúc bền. D. nguyên tử kim loại có bán kính nguyên tử nhỏ so với phi kim. Câu 11. Cho dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với kim loại Cu được FeSO4 và CuSO4. Cho dung dịch CuSO4 tác dụng với kim loại Fe được FeSO4 và Cu. Qua các phản ứng trên, dãy gồm các ion kim loại sắp xếp theo chiều tính oxi hóa giảm dần là
A. Cu2+; Fe3+; Fe2+. B. Fe3+; Cu2+; Fe2+. C. Cu2+; Fe2+; Fe3+. D. Fe2+; Cu2+; Fe3+. Câu 12. Để điều chế các kim loại Na, Mg, Ca trong công nghiệp, người ta dùng cách nào sau đây?
A. Điện phân dung dịch muối clorua bão hòa tương ứng có vách ngăn. B. Dùng H2 hoặc CO khử oxit kim loại tương ứng ở nhiệt độ cao. C. Dùng kim loại K cho tác dụng với dung dịch muối clorua tương ứng. D. Điện phân nóng chảy muối clorua khan tương ứng. Câu 13. Trong pin điện hóa, xảy ra
ThuVienDeThi.com
A. sự oxi hóa ở cực dương. B. sự khử ở cực âm. C. sự oxi hóa ở cực dương và sự khử ở cực âm. D. sự oxi hóa ở cực âm và sự khử ở cực dương. Câu 14. Dưới đây là những vật bằng sắt được mạ bằng những kim loại kẽm, niken, thiếc, đồng. Nếu các vật này đều bị sây sát sâu đến lớp sắt thì sắt bị ăn mòn chậm nhất ở vật nào?
A. Sắt tráng kẽm. B. Sắt tráng thiếc. C. Sắt tráng niken. D. Sắt tráng đồng. Câu 15. Cho cac thế điện cực chuẩn E° (Zn2+/Zn) = –0,76V; E° (Pb2+/Pb) = –0,13V. Suất điện động chuẩn của pin điện hóa Zn–Pb là
A. +0,63V. B. –0,63V. C. –0,89V. D. +0,89V. Câu 16. Khi điện phân dung dịch CuCl2 bằng điện cực trơ trong một giờ với cường độ dòng điện 5 A. Khối lượng đồng giải phóng ở catot là
A. 5,97 g. B. 5,57 g. C. 7,59 g. D. 7,95 g. Câu 17. Để bảo quản các kim loại kiềm cần
A. ngâm chúng trong dung dịch muối. B. giữ chúng trong lọ có đậy nắp kín. C. ngâm chúng trong cồn nguyên chất. D. ngâm chúng trong dầu hỏa. Câu 18. Ion Na+ bị khử trong phản ứng nào sau đây?
A. 4Na + O2 → 2Na2O. B. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2. C. 4NaOH → 4Na + O2 + 2H2O. D. 2Na + 2HCl → 2NaCl + H2. Câu 19. Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng được với nước ở …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.