Quảng cáo
Giáo án dạy Ôn tập Hoá học 11 - Hợp chất chứa nhóm chức
QR

Giáo án dạy Ôn tập Hoá học 11 - Hợp chất chứa nhóm chức

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

1

GIáO áN DạY ÔN KhốI HOá HọC 12 ÔN TậP HOá HọC 11: HợP CHấT ChứA NHóM CHứC

(3 buổi)

Ngày 9/ 9/ 2016 Buổi 1 - 6: HợP CHấT ChứA NHóM CHứC A. MụC TIÊU BàI HọC: 1. Kiến thức: HS hiểu được:

- Khái niệm nhóm chức và hợp chất đơn chức. Gọi tên một số nhóm chức. - Cấu tạo phân tử, phân loại liên kết hiđro, tính chất vật lí của ancol - Phản ứng thế, phản ứng tách và phản ứng oxi hoá của ancol. HS biết: Phương pháp điều chế và ứng dụng của ancol. 2. Kĩ năng:

- HS rèn luyện để đọc tên viết được công thức của ancol và ngược lại. Viết đúng công thức đông phân của ancol. Vận dụng liên kết hiđro để giải thích tính chất vật lí của ancol.

- Vận dụng tính chất hoá học của ancol để giải thích đúng các bài tập giải thích, so sánh, phân biệt, điều chế và các bài toán hoá học. B. nộI dung: Phần 1: lí thuyết: NHóM CHứC I. Khái niệm: Nhóm chức là nhóm nguyên tử gây ra những phản ứng hoá học đặc trưng cho phân tử hợp chất hữu cơ. II. Các loại nhóm chức thường gặp: Chức ancol: -OH Chức amin: -NH2, -NH-, - Chức axit: -COOH Chức anđehit: -CHO Chức este: -COO- Ngày 9/ 9/ 2016 ANCOL I. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp: 1. Đồng đẳng: CH3OH, C2H5OH, C3H7OH, C4H9OH, C5H11OH, -CnH2n+1OH. (n1, N) 2. Đồng phân: Ancol no, đơn chức chỉ có đồng phân cấu tạo: Đó là kiểu đồng phân mạch C, đồng phân vị trí nhóm - OH. Ví dụ:

3. Danh pháp: a. Tên thông thường: Rượu + tên gốc hiđrocacbon no tương ứng + đuôi “ic” b. Tên quốc tế: Vị trí nhánh–tên nhánh + tên ankan tương ứng với mạch chính-vị trí nhóm OH-đuôi “ol”

CH3 – CH2 – CH2 – OH và CH3 – CH – OH | CH3

CH3 – CH2 – CH2 – và CH3 – CH – CH2 –OH | CH3 ancol n-Propylic Propan-1-ol

ancol isobutylic 2–Metylpropan-1-ol

3 2 1

ThuVienDeThi.com

2

II. Tính chất vật lí: Các ancol có n = 1  12 là chất lỏng, khi n tăng thì tosôi tăng. Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn nhiệt độ sôi của các hiđrocacbon tương ứng. Các ancol có n = 1  3 tan vô hạn trong nước, n = 4; 5 ít tan. Sở dĩ các ancol có nhiệt độ sôi cao và khả năng tan trong nước tốt hơn các hiđrocacbon tương ứng là do chúng có khả năng tạo liên kết H giữa các phân tử ancol với ancol và giữa các phân tử ancol với nước. Ví dụ:

Tất cả các ancol đều nhẹ hơn nước. III. Tính chất hoá học: Tính chất hoá học chung của các ancol no, đơn chức: - Phản ứng thế nguyên tử H trong nhóm OH, - Phản ứng thế cả nhóm OH. - Phản ứng tách nhóm OH cùng với một nguyên tử H trong gốc hiđrocacbon. 1. Phản ứng với kim loại kiềm:

CH3OH + Na  CH3ONa + H2

2. Phản ứng với axit: a. Với axit vô cơ:

CH3-OH + H Cl CH3Cl + H2O b. Với axit hữu cơ: (xem chương II, bài 3) 3. Phản ứng tách nước: a. Hai phân tử ancol tách 1 phân tử nước: (Phản ứng ete hoá) 2C2H5OH C2H5-O-C2H5+H2O b. Một phân tử ancol tách 1 phân tử H2O: (Phản ứng anken hoá):

4. Phản ứng oxi hoá: a. Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn: - Rượu bậc I bị oxi hoá thành anđehit:

- Rượu bậc II bị oxi hoá thành xeton:

b. Phản ứng oxi hoá hoàn toàn thành CO2 và H2O:

CnH2n+1OH + O2  nCO2 + (n+1)H2O

IV. Điều chế và ứng dụng: 1. Điều chế.

CH2=CH2 + HOH C2H5OH (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6 C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2  2CH4 + O2 2CH3OH

2 1

      C SO H 0 4 2 140 ,

2 3n

     

C PO H 0 4 3 300 ,

  Enzim

  Enzim

       atm C Cu 100 , 200 , 0

OH ... OH … OH | | | R R R

O  H H – C – H | H

 

CH3CH2-OH       C d SO H 0 4 2 170 , CH2=CH2+H2O

R-CH2-OH + CuO  

0t R-CH=O + Cu + H2O

R-CH(OH)-R’+ CuO  

0t R-CO-R’ + Cu + H2O

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo