
chuyên đề i:
Ôn tập lịch sử lớp 6, 7 .
I. Lớp 6 1. Lịch sử thế giới a. Học lịch sử để làm gì? - Lịch sử là những vấn đề xảy ra trong qúa khứ và hiên tại được ghi chép, sao chụp lại. - Lịch sử giúp chúng ta tim hiểu được những gì xảy ra trong quá khứ và hiện tại, tìm ra quy luật tự nhiên, XH từ thực tế đã xảy ra rút ra bài học kinh nghiệm để hướng tới tương lai - Chúng ta học lịch sử biết được những quá khứ và hiện tại của thế giới cũng như dân tộc. Học lịch sử dân tộc biết được cội nguồn của dân tộc, quá trình phát triển của xã hội, của con người Việt Nam. Chúng ta tự hào với quá khứ và và vinh quang của dân tộc rút ra những bài học kinh nghiệm quy báu của ông cha ta, từ đó hoôch định con đường đi tới tương lai của dân tộc. Học lịc sử không phải là lục lọi lại quá khứ - làm thế nào để biết đươc lịch sử: + Dựa vào tài liệu từ trước. + Dựa vào truyền thuyết.
+ Dựa vào di tích lịch sử để lại
b. Cách tính thời gian trong lịch sử: -Phương Tây: lịch dương, 1 năm = 365 ngày+ 6 giờ - Phương Đông : lịch âm c. Xã hội nguyên thuỷ - Nguồn, địa điểm tìm thấy dấu tích con người: Đông Phi, đảo Ja va, gần Bắc Kinh( Trung Quốc) - Người tối cổ: + Thời gian xuất hiện: cách đây khoảng 3- 4triệu năm + Đặc điểm cơ thể: đầu nhô ra phía trước, trán thấp, xương hàm nhô ra... + Công cô sản xuất: thô sơ, ghÌ đẽo bằng đá chưa có hình thù rõ ràng - Người tinh khôn: + Thời gian xuất hiện: cách đây khoảng 4 vạn năm. + Đặc điểm cơ thể: dáng đứng thẳng, trán nhô về phía trước, bộ óc lớn hơn + Công cô sản xuất: có nhiều loại hình hơn, biết mài công cô bằng đá d. Xã hội cổ đại * XH cổ đại phương Đông: Ân Độ, Trung Quốc , Ai Cập, các quốc gia khu vực Lưỡng Hà - Hình thành trên lư vực các con sông: + Lưỡng Hà: - sông Ti-gơ-rơ
- sông Ơ-phơ-rat +Trung Quốc: - sông Tường Giang
- sông Hoàng Hà
ThuVienDeThi.com
+ Ân Độ: - sông ấn
- sông Hằng + Ai Cập: sông Nin - Chế độ xã hội: nhà nước chuyên chế cổ đại( vua đứng đầu gọi là thiên tử, En si, pharaong) - Các giai cấp: vua, quy tộc ; nông dân ; nô lệ * Xã hội cố đại phương Tây: Hi lạp, Rô ma - Chế độ xã hội : chiếm hữu nô lệ - Các giai cấp : chủ nô: nô lệ e. Thành tựu văn hoá cổ đại: - 7 kì quan thế giới cổ đại: + Kim tự tháp Ai cập + Vườn treo Ba bi lon( I rắc) + Đền Ac tê mít ( Hi lạp) + Lăng mộ Ma sô lót( Hi Lạp) + Ngọn hải đăng Alech xan-đria( đảo Pha rôt) + Tượng thầnDớt( Hi lạp) + Tượng thần mặt trời Hê-li-ot ( đảo Rôt) - HS bổ sung về các thành tựu: + Phương Đông: - Chữ viết: chữ tượng hình trên giấy Pa-pi-rut
- Tìm ra phép đếm, số pi, chữ số + Phương Tây: - Hệ chữ cái a,b,c , đóng góp về số học, hình học 2. Lịch sử Việt Nam: - Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta : + Dấu tích : răng ë hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai( Lạng Sơn), công cô đá được ghÌ đẽo thô sơ ë nói Đọ, Quan Yên( Thanh Hoá), Xuân Lộc( Đồng Nai) - Thời gian : cách đây 30-40 vạn năm
Người tối cổ sống khắp nơi trên đát nước ta + Người tinh khôn trên đất nước ta: ë Sơn La, Lạng Sơn, Yên Bái, Phú Thọ, Ninh bình, Thanh Hoá, Nghệ An... Cách dây 1-3 vạn năm Họ biết cải tiến công cô lao động(ghè đẽo thô sơ nhưng có hình thù rõ ràng), biết mài rìu cho sắc, cho phẳng hơn, công cô bằng xương, sừng, đồ gốm + Đời sống vật chất: biêt trồng trọt, chăn nuôi + Tổ chức xã hội: thị tộc mẫu hệ + Đời sông tinh thần: biết làm đồ trang sức, chôn người chết - Thời Văn Lang- Âu Lạc: + Chuyển biến quan trọng trong đời sống kinh tế: công cô SX được cải tiến, Làm bằng đá, đẹp hơn, vuông vắn hơn, có hình thù rõ ràng, đồ gốm
Phát minh ra thuật luyện kim( đồng) Nghề nông trồng lúa nước ra đời ë ven các con sông, ven suối + Chuyển biến xã hội: sự phân công lao động hình thành, chế độ phụ hệ thay thế chế độ mẫu hệ=> xuất hiện người giàu, người nghèo
+ Nước Văn Lang:
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.