
Trang 1/4 - Mã đề thi 357
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH VIỆT
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Tên học phần: LỊCH SỬ 12
Thời gian làm bài: 30 phút;
(40 câu trắc nghiệm)
Mã học phần: - Số tín chỉ (hoặc đvht): Lớp:
Mã đề thi 357 (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh:..................................................................... Mã sinh viên: .............................
Câu 1: Chiến dịch Huế-Đà Nẵng: mốc mở đầu và kết thúc?
A. Từ 19-3 đến 29-3-1975. B. Từ 19-3 đến 28-3-1975. C. Từ 4-3 đến 28-3 1975. D. Từ 4-3 đến 29-3. Câu 2: Cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965- 1966 của Mỹ kéo dài trong bao lâu, với bao nhiêu cuộc hành quân lớn nhỏ?
A. 6 tháng với 450 cuộc hành quân. B. 7 tháng với 540 cuộc hành quân. C. 4 tháng với 540 cuộc hành quân. D. 4 tháng với 450 cuộc hành quân. Câu 3: Bình định miền Nam trong 18 tháng, là nội dung của kế hoạch nào sau đây:
A. Kế hoạch Stalây Taylo. B. Kế hoạch Johnson Mac-namara. C. Kế hoạch Đờ-Lát Đờ-tát-Xi-nhi. D. Kế hoạch Stalây Taylo và Johnson Mac-Namara. Câu 4: Nội dung của Hội nghị TW Đảng lần thứ XV đầu năm 1959 là gì?
A. Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng đấu ranh vũ ttrang với đấu tranh chính trị và ngoaị giao.
B. Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng lực lượng quần chúng là chủ yếu, kết hợp lực lượng vũ trang nhân dân.
C. Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng lực lượng vũ trang là chủ yếu, kết hợp với lực lượng chính trị.
D. Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng đấu tranh vũ trang. Câu 5: Sau thất bại chiến dịch Tây Nguyên, Huế, Đà Nẵng, địch lùi về phòng thủ ở đâu?
A. Ở Phan Rang. B. Ở Xuân Lộc. C. Ở Nha rang. D. Ở Cam Ranh. Câu 6: Ý nghiã lớn nhất của chiến dịch Tây Nguyên là:
A. Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miềm Nam. B. Chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ củ chuyển sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
C. Là thắng lợi lớn nhất của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ. D. Tinh thần địch hốt hoảng mất khả năng chiến đấu. Câu 7: Xuân Lộc, một căn cứ trọng điểm của địch để bảo vệ Sài Gòn từ phía đông, đã bị thất thủ vào thời gian nào?
A. 21-4-75 B. 17-4-75. C. 16-4-75 D. 9-4-75 Câu 8: “Bất kể trong tình huống nào, con đường giành thắng lợI của cách mạng Việt Nam cũng là con đường bạo lực”. Câu nói trên được nêu ra trong hộI nghị nào?
A. Hội nghị lần thứ 15 của Đảng(01-1959). B. Hội nghị Bộ chính trị mở rộng (18-12-1974 đến 8-01-1975). C. Hội nghị lần thứ 21 của Đảng(7-1973). D. Hội nghị Bộ Chính trị ( 30-9 đến 7-10-1973). Câu 9: Năm 1969 Nichxơn đề ra chiến chiến lược toàn cầu mang tên:
A. Phản ứng linh hoạt. B. Ngăn đe thực tế. C. Bên miệng hố chiến tranh. D. Học thuyết Nichxơn. Câu 10: Trong cuộc đấu tranh chính trị chống “Việt nam hóa chiến tranh” của Mỹ ở miền Nam, lực lượng đóng vai trò quantrọng nhất thuộc về giai cấp nào?
A. Nông dân, phật tử B. Công nhân, nông dân.
ThuVienDeThi.com
Trang 2/4 - Mã đề thi 357
C. Tuổi trẻ, học sinh, sinh viên. D. Tăng ni, phật tử. Câu 11: Cuộc tiến công chiến lược 1972, được bắt đầu và kết thúc trong thời gian nào?
A. Từ 03-1972 đến cuốI 6-1972. B. Từ 03-1972 đến cuốI 8-1972. C. Từ 03-1972 đến cuốI 5-1972. D. Từ 03-1972 đền cuốI 7-1972. Câu 12: “ Chiến tranh đặc biệt “ nằm trong hình thức nào của chiến lược toàn cầu của Mỹ?
A. Phản ứng linh hoạt. B. Bên miệng hố chiến tranh. C. Ngăn đe thực tế. D. Chính sách thực lực. Câu 13: Kết qua lớn nhất của phong trào “Đồng khởi “ là gì?
A. Phá vở từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch. B. Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo. C. Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển, lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo. D. Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ( 20 – 12 – 1960 ). Câu 14: Điểm khác nhau giữa chiến tranh đặc biệt và “Việt nam hóa chiến tranh” là gì?
A. Sử dụng lực lượng chủ yếu là quân nguỵ. B. Có sự phối hợp …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.