Quảng cáo
Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 12 - Bài 6 Nước Mĩ
QR

Bài tập trắc nghiệm Lịch sử 12 - Bài 6 Nước Mĩ

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

1

Bài 6. NƯỚC MĨ

* Câu 1. Từ thời điểm nào nền kinh tế Mĩ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới? A. Những năm 50 của thế kỉ XX. B. Những năm 60 của thế kỉ XX. C. Những năm 70 của thế kỉ XX. D. Những năm 80 của thế kỉ XX. * Câu 2. Nước nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai? A. Anh. B. Pháp. C. Mĩ. D. Nhật. * Câu 3. Nước nào đưa con người lên Mặt trăng đầu tiên (1969)? A. Liên Xô. B. Mĩ. C. Nhật. D. Anh. * Câu 4. Nét nổi bật trong sự phát triển của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. phát triển ngang bằng với các nước châu Âu. B. thiệt hại nặng nề do sự tàn phá của chiến tranh. C. phát triển mạnh mẽ, trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới. D. suy giảm nghiêm trọng vì đầu tư quá lớn cho quốc phòng. * Câu 5. Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc? A. Trật tự thế giới hai cực. B. Trật tự thế giới đơn cực. C. Trật tự thế giới đa cực. D. Trật tự thế giới vô cực. * Câu 6. Giai đoạn nào nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh nhất? A. 1945-1973. B. 1950-1973. C. 1973-1991. D. 1991-2000. * Câu 7. Yếu tố cơ bản dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI là A. xu thế toàn cầu hóa. B. chủ nghĩa khủng bố. C. hệ thống xã hội chủ nghĩa đã sụp đổ. D. các nước Á, Phi, Mĩ Latinh đã giành độc lập. * Câu 8. Nội dung nào sau đây không là mục tiêu trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Mĩ?

ThuVienDeThi.com

2

A. Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ”. B. Khống chế, chi phối các nước tư bản Đồng minh. C. Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh. D. Phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ. * Câu 9. Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào năm nào, dưới thời Tổng thống nào? A. 1973, Ních-xơn. B. 1975, Pho. C. 1989, Busơ (cha). D. 1995, B.Clin-tơn. ** Câu 10. Chọn một câu trả lời đúng nhất trong số các câu từ A đến D để điền vào chỗ trống hoàn thiện đoạn tư liệu nói về sự phát triển kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai:

Năm 1949, sản lượng (1) Mĩ bằng hai lần sản lượng của các nước Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Italia và Nhật Bản cộng lại. Mĩ nắm hơn 50% số (2) đi lại trên mặt biển, 3/4 (3) của thế giới. A. Công nghiệp – tàu chiến – dự trữ đôla. B. Nông nghiệp – tàu chiến – dự trữ vàng. C. Công nghiệp – tàu chiến – dự trữ vàng. D. Nông nghiệp – tàu chiến – dự trữ đôla. ** Câu 11. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự suy yếu của nền kinh tế Mĩ? A. Do theo đuổi tham vọng bá chủ thế giới. B. Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản. C. Kinh tế Mĩ không ổn định do nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng. D. Do các phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân Mĩ. ** Câu 12. Mục tiêu chủ yếu trong “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ là gì? A. Tham vọng làm bá chủ thế giới. B. Đàn áp phong trào cách mạng thế giới. C. Ngăn chặn, tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa. D. Khống chế các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ. ** Câu 13. Mĩ thực hiện chiến lược nào trong chính sách đối ngoại sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Chiến lược toàn cầu. B. Chiến lược toàn cầu hóa. C. Chiến lược “Cam kết và mở rộng”. D. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”. ** Câu 14. Nguyên nhân nào không dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai A. Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí. B. Tận dụng nguồn nguyên liệu giá rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba. C. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân công dồi dào. D. Mĩ áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại. ** Câu 15. Lợi thế cơ bản mà cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đã đem lại cho nước Mĩ là gì? A. Đất nước Mĩ không bị chiến tranh tàn phá.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo