
BÀI 8 NHẬT BẢN
*Câu 1.Tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?
A. Nhật Bản phải chịu những hậu quả hết sức nặng nề.
B. Kinh tế Nhật bản phát triển nhanh chóng.
C. Nhân dân Nhật Bản nổi dậy ở nhiều nhiều nơi.
D. Các đảng phái tranh giành quyền lực lẫn nhau.
*Câu 2. Thời gian phát triển “ thần kì ” của kinh tế Nhật Bản là
A. Từ sau chiến tranh đến năm 1950.
B. Từ năm 1950 đến năm1960.
C. Từ năm 1960 đến năm 1973.
D. Từ năm 1973 đến 1991.
***Câu 3. Biện pháp Nhật Bản thực hiện trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật để đạt
hiệu quả cao nhất là
A. Đầu tư vốn để nghiên cứu khoa học.
B. Mua bằng phát minh sáng chế.
C. Hợp tác với các nước khác.
D. Đánh cắp bằng phát minh sáng chế.
**Câu 4. Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế
giới là
A. Từ đầu những năm 60 của thế kỉ XX trở đi.
B. Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX trở đi.
C. Từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX trở đi.
D. Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX trở đi.
*Câu 5. Sự kiện đặt nền tảng mới cho quan hệ giữa Mĩ và Nhật Bản là
A. Mĩ đóng quân tại Nhật Bản.
B. Mĩ viện trợ cho Nhật Bản.
C. Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết.
D. Mĩ xây dựng căn cứ trên đất Nhật Bản.
**Câu 6. Từ đầu những năm 90, Nhật có định hướng gì để tương xứng với vị thế
siêu cường kinh tế?
A. Nỗ lực thành một cường quốc chính trị.
B. Tăng cường viện trợ đối với các nước khác.
ThuVienDeThi.com
C. Vươn lên trở thành một cường quốc về quân sự.
D. Trở thành ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
***Câu 7. Nhật Bản là thành viên của Liên hợp quốc vào
A. Năm 1952.
B. Năm 1954.
C. Năm 1956.
D. Năm 1958.
*Câu 8. Ngày 8/9/1951, Nhật Bản kí kết với Mĩ
A. Hiệp ước phòng thủ chung Đông Nam Á.
B. Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật.
C. Hiệp ước Liên minh Mĩ – Nhật.
D. Hiệp ước chạy đua vũ trang.
**Câu 9. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản có khó khăn gì mà các nước tư
bản Đồng minh chống phát xít không có?
A. Thiếu thốn lương thực, thực phẩm.
B. Sự tàn phá nặng nề của chiến tranh.
C. Là nước bại trận và mất hết thuộc địa.
D. Phải dựa vào viện trợ của Mĩ dưới hình thức vay nợ.
**Câu 10. Cải cách quan trọng của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Cải cách giáo dục.
B. Cải cách văn hóa.
C. Cải cách hiến pháp.
D. Cải cách ruộng đất.
***Câu 11. Nhật Bản nằm ở khu vực nào của Châu á?
A. Khu vực Đông Nam Á.
B. Khu vực Đông Bắc Á.
C. Khu vực Tây Nam Á.
D. Khu vực Đông Nam Á.
****Câu 12. Những năm 50 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật phát triển được do những
nguyên nhân nào?
A. Vươn lên cạnh tranh với Tây Âu.
B. Luồn lách xâm nhập thị trường các nước.
ThuVienDeThi.com
C. Nhật áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật.
D. Nhờ đơn đặt hàng quân sự của Mĩ khi phát động chiến tranh.
**Câu 13. Sự phát triển ‘ thần kì ’ của nền kinh tế Nhật Bản bắt đầu trong khoảng
thời gian
A. Những năm 50 của thế kỉ XX.
B. Những năm 60 của thế kỉ XX.
C. Những năm 70 của thế kỉ XX.
D. Những năm 80 của thế kỉ XX.
*Câu 14. Sự phát triển ‘ thần kì ’ của nền kinh tế Nhật Bản được biểu hiện rõ nhất
là
A. Trong khoảng hơn 20 năm ( 1950 – 1973 ), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật tăng
20 lần.
B. Từ nước chiến bại, hết sức khó khăn thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành siêu
cường kinh tế.
C. Năm 1968 tổng sản phẩm quốc dân đứng thứ hai trên thế giới sau Mĩ ( Nhật 183 tỉ
USD, Mĩ 830 tỉ USD ).
D. Từ thập niên 70 thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài
chính của thế giới ( Mĩ, Tây âu, Nhật Bản ).
****Câu 15. Trong sự phát triển ‘ thần kì ’ của Nhật Bản có nguyên nhân nào
giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác?
A. Biết tận dụng và khai thác những thành tựu khoa học – kĩ thuật.
B. Phát huy truyền thống tự lực tự cường của nhân dân Nhật Bản.
C. Len lách xâm nhập vào thị trường các nước, thực hiện cải cách dân chủ.
D. Lợi dụng vốn của nước ngoài, tập trung đầu tư vào các ngành kĩ thuật then chốt.
**Câu 16. Nguyên nhân khách quan làm cho kinh tế Nhật Bản …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.