Quảng cáo
Đề kiểm tra học kì 2 (HK2) lớp 7 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Nguyễn Hiền TP HCM
QR

Đề kiểm tra học kì 2 (HK2) lớp 7 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Nguyễn Hiền TP HCM

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Đề kiểm tra học kì 2 (HK2) lớp 7 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Nguyễn Hiền TP HCM Bản PDF - Nội dung bài viết Đề kiểm tra học kỳ 2 môn Toán lớp 7 năm 2019-2020 trường THCS Nguyễn Hiền TP HCM Đề kiểm tra học kỳ 2 môn Toán lớp 7 năm 2019-2020 trường THCS Nguyễn Hiền TP HCM Sytu xin gửi đến các thầy cô giáo và các em học sinh bài kiểm tra học kỳ 2 môn Toán lớp 7 năm học 2019-2020 của trường THCS Nguyễn Hiền, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh. Đề thi bao gồm đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích đề kiểm tra học kỳ 2 môn Toán lớp 7 năm 2019-2020 trường THCS Nguyễn Hiền TP HCM: 1. Cho biết ngọn hải đăng AB có chiều cao là 42m. Thuyền ở vị trí C cách chân ngọn hải đăng là 79m. Hãy tính khoảng cách từ thuyền tới đỉnh ngọn hải đăng (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất). 2. Để đi đến nhà một người bạn cùng lớp, nhóm của Nam gọi một chiếc xe taxi loại 5 chỗ. Giá cước của xe là 10 km đầu tiên thì trả 15000 đồng cho mỗi kilômét, từ hơn 10 km cho tới 30 km thì trả 13000 đồng cho mỗi kilômét. Hỏi nhóm của Nam phải trả bao nhiêu tiền khi đi quãng đường dài 11km? 3. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6cm, AC = 8cm. a) So sánh các góc của ABC. b) Trên tia đối của tia AB lấy điểm D sao cho AD = AB. Chứng minh: tam giác BCD cân. c) Gọi K là trung điểm BC, DK cắt CA tại G. Lấy I là trung điểm CD. Chứng minh: ba điểm B, G, I thẳng hàng. File Word đầy đủ có sẵn để tải về và sử dụng. Chúc các em học sinh làm bài tốt!

Xem trước nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 12

TRƯỜNG THCS NGUYỄN HIỀN

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2019-2020

MÔN: TOÁN 7 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1 (2đ) : Điểm kiểm tra một tiết môn toán của học sinh lớp 7A được ghi lại như sau:

a. Dấu hiệu ở đây là gì ? b. Lập bảng tần số. c. Tính trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu

Câu 2 (1,5đ) : Cho đơn thức A =  

0 2 2 5 5 7 8 1 . . 10 3 4 xy x y x y          

a) Tìm hệ số và bậc của A. b) Tính giá trị của A khi 2 x  và 1 y 

Câu 3 (1,5đ) : Cho hai đa thức

3 2 7 ( ) 4 10 3 f x x x x     và

3 2 5 ( ) 4 3 10 3 g x x x x    

a) Tính ( ) ( ) f x g x  b) Tính ( ) ( ) f x g x 

Câu 4 (1đ) : Cho biết ngọn hải đăng AB có chiều cao là 42m. Thuyền ở vị trí C cách chân ngọn hải đăng là 79 m. Tính khoảng cách từ thuyền tới đỉnh ngọn hải đăng (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Câu 5 (1đ) : Để đi đến nhà một người bạn cùng lớp, nhóm của Nam gọi một chiếc xe taxi loại 5 chỗ. Giá cước của xe là 10 km đầu tiên thì trả 15000 đồng cho mỗi kilômét, từ hơn 10 km cho tới 30 km thì trả 13000 đồng cho mỗi kilômét. Hỏi nhóm của Nam phải trả bao nhiêu tiền khi đi quãng đường dài 11km ?

Câu 6 (3đ) : Cho ABC  vuông tại A có AB=6cm, AC=8cm.

a) So sánh các góc của ABC  . b) Trên tia đối của tia AB lấy điểm D sao cho AD = AB. Chứng minh: BCD  cân. c) Gọi K là trung điểm BC, DK cắt CA tại G. Lấy I là trung điểm CD.

Chứng minh: ba điểm B, G, I thẳng hàng.

HẾT

7 6 5 6 4 8 4 7 6 8 10 8 3 8 9 6 7 8 7 9 8 7 9 7 8 10 5 4 8 5

42m

79m

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM

Câu 1 (2đ):

a. Dấu hiệu ở đây là: điểm kiểm kiểm tra một tiết môn toán của mỗi học sinh lớp 7A (0.5) b.

Giá trị (x) Tần số (n) Các tích (x.n) 3 4 5 6 7 8 9 10

1 3 3 4 6 8 3 2

3 12 15 24 42 64 27 20

?ത =

ଶ଴଻

ଷ଴ = 6,9

N = 30 Tổng :207 M0 = 8 (0,5) Lập và tính đúng giá trị trung bình cho 1đ Câu 2 (1,5đ):

a) A = 2 2 5 8 1 . .1 3 4 xy x y          

(0,25)

A =    2 2 5 8 1 . . . 3 4 x x y y       

A =

3 7 2 3 x y  (0,25)

Hệ số : 2

3  (0,25)

Bậc : 10 (0,25) b) Thay 2 x  và 1 y  vào A ta được :

A =  

7 3 2.2 . 1 3   = 16

3 (0,25)

Vậy A = 16

3 khi 2 x  và 1 y  (0,25)

Câu 3 (1,5đ): Sai 1 kết quả trừ 0,25

a)

3 2 7 ( ) 4 10 3 f x x x x    

3 2 5 ( ) 4 3 10 3 g x x x x    

( ) ( ) f x g x  =

2 2 4 20 3 x x   (0,75)

b)

3 2 7 ( ) 4 10 3 f x x x x    

+

-

3 2 5 ( ) 4 3 10 3 g x x x x    

( ) ( ) f x g x  = 3 2 8 2 4 x x    (0,75)

Câu 4 (1đ): Xét ABC  vuông tại B ta có:

2 2 2 AC AB BC   (Định lí Pytago) (0,25)

2 2 2 42 79 AC  

2 8005 AC  (0,25)

8005 89,5 AC   (m) (0,25)

Vậy khoảng cách từ thuyền tới đỉnh ngọn hải đăng là 89,5m. (0,25) Câu 5 (1đ): Số tiền phải trả khi đi 10km đầu là: 15000.10 = 150000 (đồng) (0,5) Tổng số tiền cả nhóm phải trả là: 13000 + 150000 = 163000 (đồng) (0,5) (HS có thể làm gộp, nếu đúng vẫn được trọn điểm). Câu 6 (3đ):

a) Xét ABC  vuông tại A ta có:

2 2 2 BC AB AC   (Định lí Pytago) (0,25)

2 2 2 6 8 100 BC    (0,25)

100 10 BC   (cm) (0,25) Xét ABC  ta có: BC > AC > AB (10cm>8cm>6cm)

?መ> ?෠> ?መ (0,25) b) Xét ABC  và ADC  : AB = AD (gt) ??? ෣= ??? ෣ AC là cạnh chung Vậy ABC  = ADC  (cgc) (0,5) Suy ra BC =DC (0,25)  BCD  cân tại C (0,25) c) Ta có: AB = AD (gt) A là trung điểm DB (0,25) Xét BCD  ta có: DK là đường trung tuyến thứ nhất (K là trung điểm BC) CA là đường trung tuyến thứ hai (A là trung điểm DB) DK cắt CA tại G

G là trọng tâm của BCD  (0,5) Mà BI lại là đường trung tuyến thứ ba (I là trung điểm CD) Nên BI đi qua điểm G G BI Vậy ba điểm B, G, I thẳng hàng. (0,25) (HS làm cách khác đúng, vẫn đạt điểm tối đa).

HẾT

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo