Quảng cáo
Đề kiểm tra học kì 2 (HK2) lớp 7 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Trần Quang Khải TP HCM
QR

Đề kiểm tra học kì 2 (HK2) lớp 7 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Trần Quang Khải TP HCM

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Đề kiểm tra học kì 2 (HK2) lớp 7 môn Toán năm 2019 2020 trường THCS Trần Quang Khải TP HCM Bản PDF - Nội dung bài viết Đề kiểm tra học kỳ 2 Toán lớp 7 năm 2019 - 2020 trường THCS Trần Quang Khải TP HCM Đề kiểm tra học kỳ 2 Toán lớp 7 năm 2019 - 2020 trường THCS Trần Quang Khải TP HCM Bạn đang cầm trên tay đề kiểm tra học kỳ 2 môn Toán lớp 7 năm học 2019 - 2020 tại trường THCS Trần Quang Khải, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh. Đề thi này bao gồm đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm để giúp bạn tự kiểm tra và tự đánh giá kiến thức của mình. Trích dẫn một số câu hỏi trong đề kiểm tra: + Một người thợ xây muốn tô một bức tường cao, sử dụng thang để đo chiều cao của bức tường. Nếu bạn đã tìm ra chiều cao AC của bức tường, xin hãy giải thích cụ thể cách tính và đưa ra câu trả lời chính xác. + Lan muốn mua một đôi giày với giá niêm yết là 500,000 đồng. Nếu bạn biết cách tính giảm giá và tổng số tiền Lan phải trả sau khi nhận được các khuyến mãi, xin hãy đưa ra câu trả lời đúng. + Với tam giác ABC vuông tại A có AB = 3cm, AC = 4cm, hãy tính độ dài cạnh BC, chứng minh một số tính chất trong tam giác và so sánh độ dài của các đoạn thẳng. Nếu bạn muốn thử sức mình và tự đánh giá kiến thức Toán của mình, hãy nhanh tay tải đề thi về và thực hành ngay hôm nay!

Xem trước nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 12 TRƯỜNG THCS TRẦN QUANG KHẢI

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2019 – 2020

MÔN: TOÁN 7 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Câu 1: (2 điểm) Điểm kiểm tra môn Toán 15 phút của một số bạn học sinh của lớp 7A được ghi lại như sau: 10 9 9 10 9 8 5 10 9 8 10 8 9 8 9 4 7 9 9 8 9 10 7 6 9 10 8 10 10 9 a/ Dấu hiệu ở đây là gì? b/ Lập bảng tần số. c/ Tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu.

Câu 2: (1,5 điểm) Cho đơn thức: A = (

ଵ

ଶ x2y ).( - 4xy3 )

a/ Thu gọn đơn thức, tìm bậc của đơn thức A. b/ Tính giá trị của đơn thức A tại x = 1 ; y = -2 Câu 3: (1,5 điểm) Cho đa thức

f(x) = x3 + 2x2 – 5x + 7 g(x) = x3 + x2 + 5x – 2 a/ Tính f(x) + g(x) b/ Tính f(x) – g(x) Câu 4: (1điểm) Một người thợ xây muốn tô một bức tường cao, nên đã dùng một chiếc thang AB dài 13m và đặt thang cách chân tường một khoảng BC dài 5m như hình minh họa. Tính chiều cao AC của bức tường. Câu 5: (1điểm) Lan vào một cửa hàng để mua một đôi giày có giá niêm yết là 500000 đồng. Do Lan mua đúng vào ngày cửa hàng tri ân khách hàng nên được giảm giá 20%. Mặt khác, vì Lan là khách hàng thân thiết nên được giảm giá thêm 10% trên giá đã giảm. Hỏi Lan phải trả bao nhiêu tiền để mua đôi giày đó? Câu 6: (3 điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3cm, AC = 4cm a/ Tính độ dài cạnh BC. b/ Vẽ BD là phân giác góc B (DAC). Từ D vẽ DE  BC. Chứng minh: ΔABD = ΔEBD. c/ Chứng minh AD < DC

-Hết-

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ II

MÔN: TOÁN 7 Câu 1:

a/ Dấu hiệu: Điểm kiểm tra môn Toán 15 phút của mỗi bạn học sinh lớp 7A (0, 25đ)

b/ Bảng tần số (1 đ)

Điểm số (x) Tần số (n) Các tích (x.n)

4 1 4

5 1 5

6 1 6

7 2 14

8 6 48

9 11 99

10 8 80

N=30 Tổng: 256

(Sai mỗi giá trị: -0,25đ)

c/ M0 =9 (0,25đ)

?ത=

்ổ௡௚

ே =

ଶହ଺

ଷ଴≈8,5 (0,5đ)

Câu 2:

a/ Thu gọn:

A = (

ଵ

ଶ ).( - 4 ).( x2.x ).( y.y3 ) (0,25đ)

A = -2x3y4 (0,5đ)

Bậc: 7 (0,25đ)

b/ Thay x= 1; y= -2 vào đơn thức A ta được:

A = -2.13.(-2)4 = -32 (0,25đ)

Vậy giá trị của đơn thức A tại x = 1; y = -2 là -32 (0,25đ)

Câu 3:

a/ f(x) = x3 + 2x2 – 5x + 7 + g(x) = x3 + x2 + 5x – 2

f(x) + g(x) = 2x3 + 3x2 + 5 (0,75đ)

b/ f(x) = x3 +2 x2 – 5x + 7 -

g(x) = x3 + x2 + 5x – 2

f(x) - g(x) = x2-10x +9 (0,75đ)

Câu 4: Xét ? ABC vuông tại C ta có

AB2 = AC2 + BC2 (định lý Pitago) (0,5đ)

132 = AC2 + 52

169= AC2+25

AC2=144

AC=12(m) (0,25đ)

Vậy chiều cao AC của bức tường là 12m (0,25đ)

Câu 5:

Giá của đôi giày khi được giảm 20% giá niêm yết là:

500000 – 20%.500000 = 400000 đồng (0,5đ)

Số tiền Lan phải trả để mua đôi giày khi được giảm tiếp 10% trên giá đã giảm là:

400000 – 10%. 400000 = 360000 đồng (0,5đ)

Câu 6:

a/ Xét ? ABC vuông tại A ta có:

BC2 = AB2 + AC2 (định lý Pitago) (0,5đ)

BC2 = 32 + 42 = 25

BC=25 (0,5đ)

b/ Xét ? ABD và ? EBD

BD là cạnh chung (0,25đ) góc ABD = góc EBD (0,25đ)

góc BAD = góc BED (0,25đ)

 Vậy ? ABD = ? EBD ( CH-GN ) (0,25đ) c/ Ta có ? ABD = ? EBD (cmt) nên:

AD=ED (hai cạnh tương ứng) (0,25đ)

Xét ? DCE vuông tại E có:

DC > DE (cạnh huyền lớn hơn cạnh góc vuông) (0,5đ)

Suy ra DC>AD (0,25đ)

D

E

B A

C

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo