
PHÒNG GD & ĐT VŨNG LIÊM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN TRƯỜNG THCS LƯU VĂN MÓT NĂM HỌC 2014-2015 Môn : Vật lí Thời gian: 150 phút Bài 1: (3đ) Cùng một lúc có 2 xe xuất phát từ hai điểm A và B cách nhau 60 km. Chúng chuyển động cùng chiều từ A tới B. Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc v1=30 km/h, xe thứ hai khởi động từ B với vận tốc v2=40 km/h ( cả hai xe đều chuyển động thẳng đều) a/ Tính khoảng cách giữa hai xe sau một giờ kể từ lúc xuất phát. b/ Sau khi xuất phát 1 giờ 30 phút, xe thứ nhất đột ngột tăng tốc và đạt đến vận tốc 50 km/h. Hãy xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau. Bài 2: (4 đ) Một quả cầu sắt rỗng nổi trong nước. T́ìm thể tích phần rỗng biết khối lượng của quả cầu là 500g, KLR của sắt là 7,8g/cm3 và nước ngập 2/3 thể tích quả cầu. Bài 3: (3,75 đ) Một thau nhôm có khối lượng 0,5 kg đựng 2kg nước ở 200C. a/ Thả vào thau nước một thỏi đồng có khối lượng 200g lấy ở lò ra. Nước nóng đến 21,2 0C. Tìm nhiệt độ của bếp lò biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước , đồng lần lượt là c1=880J/kg.K,c2=4200J/kg.K, c3=380J/kg.K. Bỏ qua sự tỏa nhiệt ra môi trường b/ Nếu nhiệt lượng tỏa ra môi trường là 10% nhiệt lượng cung cấp cho thau nước. Tìm nhiệt độ thật sự của bếp lò. Bài 4: (4,5 đ) Hai gương phẳng hình chữ nhật giống nhau được ghép chung theo một cạnh tạo thành góc α như hình vẽ ( OM1=OM2). Trong khoảng giữ hai gương gần O có một điểm sáng S. Biết rằng tia sáng từ S Đặt vuông góc vào G1 Sau khi phản xạ ở G1 thì đập vào G2, sau khi phản xạ ở G2 thì đập vào G1và phản xạ trên gương G1 một lần nữa. Tia phản xạ cuối cùng vuông góc với M1M2. Tính α M2
G2
α O G1 M1 Bài 5: (4,75 đ ) Cho đoạn mạch điện như hình vẽ ;R1 = 10; R2 = 50.; R3 = 40. Điện trở của ampe kế và dây nối không đáng kể. Hiệu điện thế giữa hai điểm MN được giữ không đổi. a) Cho điện trở của biến trở RX = 0 ta thấy ampe kế chỉ 1,0A. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế giữa hai điểm MN? b) Cho điện trở của biến trở một giá trị nào đó ta thấy ampe kế chỉ 0,8A. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và qua biến trở? M + N _
Rx A
P Q
ThuVienDeThi.com
Bài 6: ( 1 đ ) Trước mặt em là một lon nước ngọt và một cục đá lạnh . Em phải đặt như thế nào? lon nước trên cục nước đá hay cục nước đá trên lon nướcđể lon nước có thể lạnh đi nhanh nhất.
... Hết...
ThuVienDeThi.com
HƯỚNG DẪN CHẤM
Bài 1: (3đ) Biết AB=60 km v1=30km/h v2 = 40km/h a/ Gọi S1,S2 là quãng đường xe 1, xe 2 đi được trong 1 giờ. Ta có: S1=v1.t=30.1=30 km 0,25đ S2=v2.t=40.1=40 km 0,25đ Vì khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ là:S=AB=60km Khoảng cách giữa hai xe sau 1giờ là: MN=S2+(S-S1)=40+(60-30)=70 km 0,25đ Vậy sau 1 giờ khoảng cách giữa hai xe là 70km b/ Sau khi xuất phát được 1 giờ 30 phút quãng đường các xe đi được là: S1=v1.t=30.1,5=45km 0,25đ S2=v2.t=40.1,5=60 km Khoảng cách giữa hai xe sau 1giờ là: Khoảng cách giữa hai xe sau 1giờ 30 phút là: L=S2+(S-S1)=60+(60-45)=75 km 0,25đ Sau thời gian 1 giờ 30 phút xe 1 tăng vận tốc là 50km/h vận tốc các xe lúc này là: v’1=50km/h 0,25đ v’2 = 40km/h Gọi t’ là thời gian hai xe gặp nhau . Quãng đường các xe đi được là: S’1=v’1.t’=50.t’ 0,25đ S’2=v’2.t’=40.t’ 0,25đ Khi hai xe gặp nhau ta có: S’1_L=S’2 hay S’1_ S’2=L =>50 t’- 40t’=75 0,25đ =>10t’=75 =>t’=7,5 h 0,25đ Vậy thời gian hai xe gặp nhau là: T=t+1,5=7,5+1,5=9h 0,25đ Vị trí hai xe gặp nhau cách A một đoạn là: L=S1+S’1=50.7,5+45=420km 0,25đ
Bài 2:(3đ) Gọi thể tích hình cầu bên ngoài là V1, thể tích hình cầu bên trong ( tức phần rỗng) là V2 thì thể tích phần đắc bằng sắt là: V= V1-V2 0,25đ Thể tích này có thể tính qua khối lượng m và khối lượng riêng D của vật: V=m/D hay V1-V2==m/D(*) 0,25đ Muốn tính V1 ta dựa vào định luật Acsimét Theo giả thuyết quả cầu ngập 2/3.Vậy thể tích nước bị chiếm 2/3 V1 0,25đ thể tích nước bị chiếm 2/3 V1này có khối lượng là: 2V1/3.D0=m 0,25đ
2V1=3m/D0 0,25đ V1=3m/2D0 0,25đ Thay V1 vào *=> 3m/2D0-V2=m/D 0,25đ Thể tích phần rỗng là:
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.