Quảng cáo
Đề khảo sát chuyên môn giáo viên THCS học kỳ II môn Hóa học - Năm học 2012-2013 - Phòng GD & ĐT Phúc Yên (Có đáp án)
QR

Đề khảo sát chuyên môn giáo viên THCS học kỳ II môn Hóa học - Năm học 2012-2013 - Phòng GD & ĐT Phúc Yên (Có đáp án)

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

http://violet.vn/nguyenthienhuongvp77

PHÒNG GD&ĐT PHÚC YÊN ĐỀ KHẢO SÁT CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN THCS

HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2012 - 2013

MÔN: Hóa học Thời gian: 150 phút ( Không kể thời gian giao đề)

I. Phần nhận thức chung. Câu 1. Trong việc kiểm tra đánh giá học sinh, chuẩn kiến thức, kỹ năng được xác định theo các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Đồng chí hãy lấy ví dụ ở dạng trắc nghiệm khách quan theo chuyên môn của mình để minh hoạ các mức độ trên. Câu 2. Cho bảng kết quả học tập HKI của 04 học sinh như sau (học sinh không học môn Tin học):

Điểm trung bình môn Xếp loại các môn STT Họ và tên

Toán Vật lí Hóa học

Sinh học

Ngữ văn

Lịch sử Địa lí Tiếng Anh

GD CD

Công nghệ

Thể dục

Âm nhạc

Mĩ thuật

Điểm TB các môn học

Xếp loại HL học kì I

1 Nguyễn Văn A 9.0 7.5 9.0 9.0 8.0 9.0 9.0 4.8 9.0 9.0 Đ Đ Đ ? ?

2 Nguyễn Văn B 9.0 9.0 9.0 9.0 8.0 9.0 9.0 2.0 9.0 9.0 Đ Đ Đ ? ?

3 Nguyễn Văn C 3.5 3.5 3.5 3.5 3.5 3.5 3.5 3.5 3.5 3.5 Đ Đ Đ ? ?

4 Nguyễn Văn D 8.0 8.0 8.0 8.0 8.0 8.0 8.0 8.0 8.0 8.0 Đ CĐ Đ ? ?

Đồng chí hãy tính điểm trung bình các môn học và xếp loại học lực học kỳ I của 04 học sinh trên, giải thích? II. Phần kiến thức chuyên môn. Câu 1. Cho một luồng khí H2 dư lần lượt đi qua 5 ống mắc nối tiếp đựng các Oxit được nung nóng (như hình vẽ):

(1) (2) (3) (4) (5) a. Hãy xác định các chất rắn còn lại trong từng ống sau thí nghiệm. b. Sau thí nghiệm chọn chất rắn nào trong các ống trên dùng để điều chế H2 trong phòng thí nghiệm. Viết các PTPƯ minh họa. Câu 2. Trên hai đĩa cân đựng dung dịch axit HCl và axit H2SO4 sao cho cân ở vị trí thăng bằng.

- Cho vào cốc đựng dung dịch HCl 25gam CaCO3. - Cho vào cốc đựng dung dịch H2SO4 a gam Al. Cân vẫn ở vị trí thăng bằng. Lập PTHH và tính a. Câu 3.

1. Hợp chất khí với hidro của nguyên tố R có dạng công thức là RH4 ôxit cao nhất của R có chứa 53,33% khối lượng ôxi. Xác định nguyên tố R?

2. Khử 3,48 gam một ôxit kim loại M cần dùng 1,344 lít H2 (đktc). Toàn bộ lượng kim loại thu được cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít khí H2 (đktc). Tìm kim loại M và ôxit của nó? Câu 4. Thầy (Cô) hướng dẫn học sinh giải và giải bài toán sau: A là dung dịch chứa 0,8 mol HCl, B là dung dịch chứa hỗn hợp 0,2 mol Na2CO3 và 0,5 mol NaHCO3.

Thí nghiệm1: đổ rất từ từ A vào B Thí nghiệm2: đổ rất từ từ B vào A Thí nghiệm3: trộn nhanh 2 dung dịch A và B Tính thể tích khí (ĐKTC) bay ra sau khi đổ hết dung dịch này vào dung dịch kia của 3 thí nghiệm trên.

----- Hết -----

MgO CuO Al2O3 Fe3O4 K2O H2

ThuVienDeThi.com

http://violet.vn/nguyenthienhuongvp77

PHÒNG GD&ĐT PHÚC YÊN HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN THCS HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2012 - 2013

MÔN: Hóa học

II. Phần kiến thức chuyên môn.

Câu Ý Nội dung cần đạt Điểm

a

H2 + CuO

ot  Cu + H2O (1) 4H2 + Fe3O4

ot  Fe + 4H2O (2) H2O + K2O  2KOH (3) Các chất rắn gồm: (1). MgO; (2). Cu ; (3) Al2O3; (4). Fe; (5). KOH

1 đ Câu 1

1,5đ

b

Trong các chất rắn trên dùng Fe phản ứng với dung dịch HCl hoặc H2SO4 loãng để điều chế H2 trong phòng thí nghiệm. Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 (4)

0,5 đ

Câu 2 2,0đ

Ta có : nCaCO3 = 25

100 =0,25 (mol)

PTPƯ: CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O (1)

0,25 0,25 (mol) 2Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2 (2)

27

a 18

a (mol)

Suy ra : mdd HCl tăng = 25 – 0,25.44 = 14 (g)

Vì cân vẫn thang bằng nên : mddH2SO4 = mddHCl = 14(g)

Hay: a - 18

a .2 = 14. Giải ra ta được : a =15,75 (g)

1

Vì công thức với hidro có dạng RH4 nên công thức ôxit cao nhất của R là RO2 ( vì tổng hóa trị của R trong 2 công thức là 8)

 32 ( 32) R  = 0,5333

 tìm được R = 28 (nguyên tố Si)

0,75 đ Câu 3 2đ

2

Ta có nH2 (phản ứng 1) = 1,344

22,4 = 0,06 (mol)

nH2 (phản ứng 2) = 1,008

22,4 = 0,045 (mol)

Gọi công thức ôxit của kim loại M là MxOy (x, y  N*) và hóa trị của M khi phản ứng với axit HCl là n (n  N*).

MxOy + yH2

ot  xM + yH2O (1)

Mol: 0,06 0,06x

y (mol)

2M + 2nHCl  2MCln + nH2 (2) Mol: 0,09/n 0,045 (mol) Từ (1) ta có: nO(trong ôxit) = nH2 = 0,06 (mol) => mM = 3,48 – 0,06.16 = 2,52 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo