
ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI 2: NHIỆT LUYỆN
(Trung tâm OLYMPIA- Thầy ĐỖ KIÊN 0948206996) | Victory loves preparation 1
1.Tìm hiểu về phương pháp nhiệt luyện Thầy có hai câu hỏi nhỏ
Nhiệt luyện là gì?
Nhiệt là nhiệt độ, luyện là điều chế
→ dùng nhiệt độ cao để điều chế kim loại trung bình và yếu ( Zn, Fe…→ Cu, Ag)
Phản ứng: CuO + H2 → Cu + H2O
Sơ đồ phản ứng
Điều chế được những kim loại nào? Nhiệt luyện là phương pháp đơn giản, chỉ dùng điều chế kim loại trung bình và yếu
Luyện gang, thép
ThuVienDeThi.com
ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI 2: NHIỆT LUYỆN
(Trung tâm OLYMPIA- Thầy ĐỖ KIÊN 0948206996) | Victory loves preparation 2
ĐK1
ĐHKA-2007 Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là A. Cu, Fe, Zn, Mg. B. Cu, Fe, ZnO, MgO. C. Cu, FeO, ZnO, MgO. D. Cu, Fe, Zn, MgO.
ĐK2
CĐ 2007 Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm A. MgO, Fe, Cu. B. Mg, Fe, Cu. C. MgO, Fe3O4, Cu. D. Mg, Al, Fe, Cu.
ĐK3
Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí H2 ở nhiệt độ cao. Mặt khác, kim loại M khử được ion H+ trong dung dịch axit loãng thành H2. Kim loại M là A. Mg. B. Al. C. Cu. D. Fe. 2. Công thức quan trọng Luôn cố gắng tìm ra bản chất của vấn đề, các em sẽ nhớ được một cách tự nhiên
Bản chất quá trình nhiệt luyện: CO + O(oxit) → CO2 H2 + O(oxit) → H2O Nhận xét: n(CO+H2) = nO(oxit) = n(CO2+H2O) Ta có: nO(oxit) = nZnO + nCuO + nFeO + 3nFe2O3 + 4nFe3O4 Để ý nhé: Rắn ban đầu là oxi (Kim loại + O) → Rắn sau pứ (Kim loại) Vậy: Oxi đã bị (H2, CO) lôi ra khỏi oxit để tạo (H2O, CO2). Do đó: Khối lượng rắn giảm = mO(oxit)
ThuVienDeThi.com
ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI 2: NHIỆT LUYỆN
(Trung tâm OLYMPIA- Thầy ĐỖ KIÊN 0948206996) | Victory loves preparation 3
(Khối lượng rắn giảm = khối lượng bình giảm = Khối lượng ống sứ giảm)
ĐK4
Dẫn từ từ khí CO qua ống sứ nung nóng đựng 26,4 gam hỗn hợp oxit kim loại. Sau phản ứng hoàn toàn, thu được 3,36 lít (đktc) một khí duy nhất. Khối lượng rắn còn lại sau phản ứng là bao nhiêu? Hướng dẫn Khí duy nhất là CO2: 0,15 (mol) nCO2 = nO(oxit) = 0,15 → mO=2,4 → m Rắn giảm =2,4 → m Rắn còn lại = m Rắn ban đầu – m Rắn giảm = 26,4 – 2,4 = 24 (gam )
ĐK5
ĐHKA-2009 Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Tính khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu Hướng dẫn m Rắn giảm = 9,1 – 8,3 = 0,8 gam → mO (oxit) = 0,8→ nO(CuO)=0,05 (Al2O3 không bị khử) → mCuO=4 (gam)
ĐK6
Cho một luồng khí CO dư đi qua ống sứ nung nóng đựng m gam hỗn hợp Fe3O4 và CuO đến phản ứng hoàn toàn, thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại và 0,05 mol CO2. Xác định giá trị của m Hướng dẫn nCO2=0,05 → nO(oxit)=0,05→ mO(oxit)=0,8 → m Rắn giảm = 0,8 Mà: m Rắn ban đầu = m Rắn sau pứ + mO(oxit) → m Rắn ban đầu = 2,32+0,8=3,12 (gam)
ĐK7
ĐHKA-2008 Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Tính giá trị V Hướng dẫn m Rắn giảm = mO(oxit)=0,32 → nO(oxit)=0,02 → n(H2+CO)=0,04 → V=0,448 (lít)
ĐK8
CĐ 2008 Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là bao nhiêu? Hướng dẫn Khí X là CO2. Phương trình: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 0,04 ← 0,04 nCO2=0,04 → nCO=nCO2=0,04→ V=0,896 (lít)
ĐK9 Hợp chất X là oxit sắt có 72,41% khối lượng là Fe. Khử hết 5,22 gam A cần V lít hỗn
hợp (H2, CO). Tính giá trị V Hướng dẫn Gọi CTPT oxi sắt là: Fe2On → %Fe =
x 100% = 72,41% → n=
→ oxit Fe3O4 nFe3O4=0,0225 → nO(Fe3O4)=4nFe3O4=0,09 → n(H2+CO)=0,09 → V(H2+CO)=2,016 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.