
[AXIT HNO3 P1]
[Thầy Đỗ Kiên] – Luôn đồng hành và giải đáp các thắc mắc của các em Page 1
Axit HNO3
HNO3: có tính OXH rất mạnh, đưa số OXH của nguyên tố lên cao nhất
HNO3 có là bài toán phức tạp vì có nhiều sản phẩm khử HNO3
4 3
2 2
2
lanh: NH loang , ,
dac: NO
NO
NO N O N
Phụ thuộc vào độ mạnh của tính khử mà có thể đoán được sản phẩm khử tạo ra
Kim loại
2 2 4 3
2
,K,Ca,Mg,Al,Zn : N , ,
e Ag: NO, NO
Na N O NH NO
F
Pt: 2HNO3 + e → NO3
- + NO2 + H2O 4HNO3 + 3e → 3NO3
- + NO + H2O 10HNO3 + 8e → 8NO3
- + N2O + H2O 12HNO3 + 10e → 10NO3
- + N2 + H2O 10HNO3 + 8e → 8NO3
- + NH4NO3 + H2O → nHNO3 = 2NO2 + 4nNO + 10nN2O + 10nNH4NO3 + 12nN2 (*) → nNO3(Muối) = nNO2 + 3nNO + 8nN2O + 8nNH4NO3 + 10nN2
Phương pháp giải toán HNO3
Định luật 1: Bảo toàn nguyên tố Số mol (thể tích, khối lượng) của một nguyên tố bất kì không đổi, nó chỉ đi vào chất này chất kia
An Am x
VD1: Al
→ Al2(SO4)3 Al
→ (Al, Al2O3)
→ NaAlO2 → Al(OH)3 (mol)0,1 0,05 0,02 0,02 Định luật 2: Bảo toàn khối lượng
Khối lượng (các chất tham gia) = Khối lượng (các chất sản phẩm) VD2: Hoà tan 12 gam hỗn hợp kim loại (Mg, Al, Fe) cần vừa đủ 200 ml dung dịch HCl 2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Xác định giá trị của m. Hướng dẫn: (Mg, Al, Fe) + HCl Muối + H2↑ (mol) 0,4 0,2 (khối lượng) 12 14,6 0,4 BTKL: 12+14,6=Muối+0,4 Muôi=26,2 gam Định luật 3: Bảo toàn mol e
Số mol (e cho ) = Số mol (e nhận) VD3: Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam Cu trong dung dịch HNO3 dư, sau phản ứng thu được V lít khí thoát ra hoá nâu trong không khí (sản phẩm khử duy nhất). Tính V Hướng dẫn: Khí màu nâu chính là: NO
ThuVienDeThi.com
[AXIT HNO3 P1]
[Thầy Đỗ Kiên] – Luôn đồng hành và giải đáp các thắc mắc của các em Page 2
Chất khử Chất OXH Cu0 -2e → Cu+2 N+5 +3e → N+2 (NO) 0,3→ 0,6 3x ← x BT mol e: 0,6=3x → x=0,2 → V=4,48 (lít) Định luật 4: Bảo toàn điện tích
Số mol (điện tích âm) = Số mol (điện tích dương) VD4: Dung dịch chứa các ion: Ca2+ 0,01/ Na+ 0,02/ Cl- 0,005/ SO4
2- x(mol). Tính x Hướng dẫn: Số mol: n(+)=2.0,01+0,02=0,04 và n(-)=0,005+2x. BTĐT: 0,04=0,005+2x → x=0,0175 (mol) Các trường hợp tạo ra muối NH4NO3 TH1: xuất hiện 1 trong 3 kim loại (Al, Mg, Zn)
TH2: ne cho > ne nhận → BT mol e: nNH4NO3 = cho nhan 8
e e n n
TH3: nHNO3 (đề bài) > nHNO3 (*) → nNH4NO3 =
3 dbai 3 (*) 10
nHNO nHNO
Bài tập vận dụng
Bài 1: Hòa tan hoàn toàn 2,4g kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí N2 duy nhất (đktc). Giá trị của V là Hướng dẫn: Cách 1: Viết phương trình và cân bằng Pt: 5Mg + 12HNO3 → 5Mg(NO3)2 + N2↑ + 6H2O 0,1→ 0,02 → V=0,448 lít Cách 2: BT mol e
Chất khử Chất OXH Mg -2e → Mg+2 2N+5 +10e → N2
0 0,1 → 0,2 10x ← x BT mol e: x=0,02 Bài 2: 1,84g hỗn hợp Cu và Fe hòa tan hết trong dung dịch HNO3 tạo thành 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. số mol Fe và Cu theo thứ tự là Hướng dẫn Gọi số mol: Cu x(mol) / Fe y(mol) → 64x+56y=1,84
Chất khử Chất oxi hoá Cu -2e → Cu+2 N+5 +3e → N+2 (NO) x → 2x 0,03 ← 0,01 Fe -3e → Fe+3 N+5 +1e → N+4 (NO2) y → 3y 0,04 ← 0,04 2x+3y 0,07 BT mol e: 2x+3y=3.0,01+1.0,04 → 2x+3y=0,07. Giải hpt: x= 0,02/ y=0,01 Bài 3: Cho 14,93g hỗn hợp bột A gồm Al, Zn tác dụng với Vml dung dịch HNO3 2M thu được dung dịch X và 3,584 lít (đktc) khí B gồm NO, N2O và còn lại 3,25g kim loại không tan.
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.