
Câu 1:(4 điểm) Cho kim loại đồng tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng được khí A, sắt tác dụng với dung dịch HCl được khí B, nung CaCO3 được khí C, nhiệt phân Cu(NO3)2 thu được khí D có màu nâu. Cho khí A tác dụng với dung dịch nước brom, khí B đi qua ống đựng bột CuO nung nóng, khí C được sục vào dung dịch nước vôi trong dư và khí D cho tác dụng với dung dịch NaOH. Hãy xác định các khí A, B, C, D và viết các phương trình phản ứng xảy ra. Câu 2: (3 điểm) Nêu phương pháp tinh chế Cu trong quặng Cu có lẫn Fe, S và Ag. Câu 3 : (2 điểm) Nung 3,1g muối natri cacbonat ngậm nước đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng 2,65g. Hãy xác định công thức của muối natri cacbonat ngậm nước. Câu 4:(5 điểm) Hòa tan 16,16 gam hỗn hợp bột gồm sắt và một ôxit sắt bằng dung dịch HCl dư, thu được 0,896 lít khí (đktc) và dung dịch A. Cho A tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sau đó đun nóng trong không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được kết tủa B. Nung B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được17,6gam chất rắn. a. Tính thành phần trăm theo phối lượng của các chất trong hỗn hợp đầu. b. Xác định công thức của oxit sắt. Câu 5: (6 điểm) Hỗn hợp A gồm ba chất M2CO3, MHCO3, MCl ( M là kim loại kiềm). Hòa tan hoàn toàn 30,15 gam A trong V ml dung dịch HCl 10,52% (có khối lượng riêng D= 1,05g/ml) dư, thu được dung dịch B và 5,6 lít khí CO2 (ở đktc). Chia B làm 2 phần bằng nhau : Cho phần một phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch KOH 1M, thu được m gam muối khan. Cho phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được 50,225 gam kết tủa. a. Xác định tên kim loại M. b. Tính thành phần phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp A. c. Tính giá trị của V và m.
ĐÁP ÁN ĐỀ CHÍNH THỨC
NĂM HỌC 2010-2011
MÔN: HÓA HỌC
ThuVienDeThi.com
Câu 1: Cu + 2H2SO4đ,nóng → CuSO4 + SO2 ↑ + H2O (0,5 đ) (khí A)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑ (0,5 đ) (khí B) CaCO3
0t CaO + CO2 ↑ (0,5 đ)
( khí C) 2Cu(NO3)2
0t 2CuO + 4NO2↑ +O2↑ (0,5 đ) (Khí D:màu nâu) SO2 + Br2 + H2O → 2HBr + H2SO4 (0,5 đ) CuO + H2
0t Cu + H2O (0,5 đ) CO2 + Ca(OH)2dư → CaCO3 ↓ + H2O (0,5 đ) 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 +H2O (0,5 đ) Câu 2: Hòa tan quặng trong dung dịch HCl, Fe tác dụng: (0,25 đ) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑ (0,25 đ) Đốt quặng trong oxi để loại bỏ Cu tác dụng và loại bỏ S. (0,25 đ)
2Cu + O2
0t 2CuO (0,25 đ) S + O2
0t SO2↑ (0,25 đ) Đem hòa tan hỗn hợp chất rắn gồm CuO và Ag bằng dung dịch HCl (0,25 đ) Ag + HCl → không tác dụng CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O (0,25 đ) Lọc được Ag và dung dịch nước lọc, cho dung dịch NaOH vào dung dịch nước lọc, thu được Cu(OH)2 kết tủa. Lọc kết tủa, nhiệt phân kết tủa được CuO, khử CuO bằng H2 thu được Cu nguyên chất. (0,5 đ) CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + 2NaCl (0,25 đ) Cu(OH)2
0t CuO + H2O (0,25 đ) CuO + H2
0t Cu + H2O (0,25 đ) Câu 3: Na2CO3.xH2O → Na2CO3 + xH2O
2
2 3 2
3,1 2,65 0,45( )
2,65 0,45 0,025( ); 0,025( ) 106 18
H O
Na CO H O
m g
n mol n mol
(1 đ)
Tỉ lệ mol: Na2CO3 : H2O trong tinh thể là 1:1 (0,5 đ) Công thức muối ngậm nước là: Na2CO3.H2O (0,5 đ) Câu 4: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (1) (0,25 đ) 0,04mol 0,04 mol FexOy + 2yHCl → xFeCl 2y
x
+ yH2O (2) (0,5đ)
% mFe = 13,86% (0,75đ)
2 3
2 2 3 2 3
% 100 13,86 86,14(%)
17,6 . 0,11( ) 160 2 ( ) ( )
x y Fe O
Fe O
m
b n mol
Fe FeCl Fe OH Fe OH Fe O
0,04mol 0,02 mol (2 đ) 2FexOy →………..→Fe(OH)3 → xFe2O3 (0,5 đ)
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.