
1
HÓA 9 – TÀI LIỆU CHẤT LƯỢNG CAO
ĐỀ SỐ 1: PHAN BỘI CHÂU, QUẬN TÂN PHÚ, ĐỀ A, NĂM 2014 – 2015
Thời gian: 45 phút Câu 1: (3 điểm) Viết phương trình hóa học biểu diễn chuỗi chuyển hóa sau:
dung dịch C (9,8%)
+ H2O
+ H2, t0
+ O2, xt, t0
Y
X
Rắn E Rắn D
Dung dịch C B Khí A
FeS2
Câu 2: (2 điểm) Trình bày hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau: 1) Ngâm lá nhôm trong dung dịch HCl loãng. 2) Thổi hơi vào dung dịch nước vôi trong dư. Câu 3: (1,5 điểm) Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các dung dịch sau: NaOH, HCl, Na2SO4, NaCl. Viết phương trình phản ứng minh họa. Câu 4: (0,5 điểm) Trong 1 tiết thực hành, một học sinh bất cẩn đã làm rơi vỡ lọ đựng dung dịch H2SO4 xuống sàn gạch. Trước khi xử lý nước có hai học sinh đề xuất cách xử lí như sau: Học sinh 1: Rắc bột Na2SO3 đến dư vào để làm giảm lượng axit. Học sinh 2: Rắc bột Na2CO3 đến dư vào để làm giảm lượng axit. Theo em, cách làm của học sinh nào phù hợp nhất? Giải thích ngắn gọn và viết phương trình phản ứng xảy ra trong cách chọn. Câu 5: (3 điểm)
1) Hòa tan hoàn toàn 27,2 (g) hỗn hợp X gồm Fe và Fe2O3 vào dung dịch HCl 25% vừa đủ, thấy thoát ra 4,48 (l) khí Y (đktc) và còn lại dung dịch Z. a) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X. b) Tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng. c) Tính nồng độ % các chất trong dung dịch Z. 2) Hòa tan hết hỗn hợp Z gồm Na2O và K2O vào nước lấy dư thu được dung dịch A có nồng độ % các chất bằng nhau. Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp Z.
ĐỀ SỐ 2: PHAN BỘI CHÂU, QUẬN TÂN PHÚ, ĐỀ B, NĂM 2014 – 2015
Thời gian: 45 phút Câu 1: (2 điểm) Mô tả hiện tượng khi thổi hơi thở vào nước vôi trong. Viết phương trình phản ứng xảy ra. Câu 2: (2 điểm) Dùng phương pháp hóa học, hãy nhận biết dung dịch bị mất nhãn: HCl, H2SO4, NaOH, HNO3. Câu 3: (1,5 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
Zn → ZnSO4 → ZnCl2 → Zn(NO3)2 → Zn(OH)2, ZnO → Zn. Câu 4: (1,5 điểm) Bổ túc và cân bằng:
1) BaCl2 + ? → NaCl + ? 2) ? + CuSO4 → Cu + ? 3) HCl + ? → NaNO3 + ? Câu 5: (3 điểm) Cho 15,5 (g) natri oxit Na2O tác dụng với nước thu được dung dịch bazơ.
30 ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 2 – HÓA 9 NĂM 2014 - 2015
CÁC TRƯỜNG THCS TPHCM
ThuVienDeThi.com
2
HÓA 9 – TÀI LIỆU CHẤT LƯỢNG CAO
1) Viết phương trình phản ứng. 2) Tính khối lượng bazơ thu được sau phản ứng. 3) Tính thể tích dung dịch H2SO4 20% có khối lượng riêng 1,14 (g/ml) cần dùng để trung hòa dung dịch bazơ nói trên.
ĐÊ SỐ 3: PHAN BỘI CHÂU, QUẬN TÂN PHÚ, ĐỀ C, NĂM 2014 – 2015
Thời gian: 45 phút Câu 1: (2 điểm) Giải thích hiện tượng:
1) Cho NaOH tác dụng với AgNO3. 2) Cho đinh sắt vào dung dịch CuSO4. Câu 2: (1 điểm) Nhận biết dung dịch: H2SO4, CuSO4, Na2CO3, K3PO4. Câu 3: (5 điểm) Chuỗi:
Cu
1) CuSO4 CuO Cu(NO3)2
Cu(OH)2
Fe(NO3)3
2) Fe FeCl3 Fe(OH)3
FeSO4 Câu 4: (2 điểm) Cho dung dịch CuSO4 tác dụng vừa đủ với 100 (g) dung dịch NaOH 4%.
1) Viết phương trình phản ứng hóa học. 2) Tính khối lượng CuSO4. 3) Tính khối lượng Na2SO4. 4) Tính khối lượng kết tủa.
ĐỀ SỐ 4: LÊ ANH XUÂN, QUẬN TÂN PHÚ, ĐỀ A, NĂM 2014 – 2015
Thời gian: 45 phút Câu 1: (2 điểm) Bổ túc phương trình hóa học sau:
1) Fe(OH)3 + ? → Fe2(SO4)3 + ? 2) ? + HCl → AgCl + ? 3) BaCl2 + ? → Ba(NO3)2 + ? 4) K2SO4 + ? → KCl + ? Câu 2: (2 điểm) Nêu hiện tượng hóa học xảy ra và viết phương trình hóa học xảy ra cho thí nghiệm sau: 1) Nung nóng một ít đồng (II) hidroxit. 2) Cho kim loại sắt vào dung dịch axit clohidric HCl. Câu 3: (1,5 điểm) Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các dung dịch sau: NaCl, NaNO3, KOH, H2SO4. Viết phương trình hóa học. Câu 4: (1,5 điểm) Cặp chất nào xảy ra phản ứng, viết phương trình đối với cặp chất xảy ra phản ứng.
Na2CO3 KOH BaCl2
HCl Câu 5: (3 điểm) Cho 500 (ml) dung dịch CuSO4 0,4M, thêm 300 (ml) dung dịch NaOH vừa đủ thì thu được kết tủa. Lọc lấy kết tủa đem nung thu được chất rắn. 1) Tính khối lượng kết tủa. 2) Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH. 3) Tính khối lượng chất rắn.
ĐỀ SỐ 5: LÊ ANH XUÂN, QUẬN TÂN PHÚ, ĐỀ B, NĂM 2014 – 2015
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.