Quảng cáo
Bài tập Hóa học Lớp 9
QR

Bài tập Hóa học Lớp 9

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Bài 1: Tiến hành hai thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Cho m gam Mg vào 150 ml dung dịch H2SO4 2M. - Thí nghiệm 2: Cho m gam Al vào 150 ml dung dịch H2SO4 2M. So sánh thể tích khí H2 thoát ra trong hai thí nghiệm trên.

Số mol H2SO4 = 0,15 . 2 = 0,3 mol Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 ( 1) 0,3 0,3 0,3 mol 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 ( 2 ) 0,2 0,3 0,3 mol Nếu Mg và Al phản ứng hết với axit thì khối lượng của Mg = 0,3 . 24 = 7,2 gam, khối lượng Al = 0,2 . 27 = 5,4 gam. - Nếu m ≥ 7,2 thì axit phản ứng hết → thể tích H2 thí nghiệm 1 = thí nghiệm 2 = 0,3 . 22,4 = 6,72 lít - Nếu 5,4 ≤ m < 7,2 + Thí nghiệm 1 : axit dư nên thể tích H2 < 6,72 lít + Thí nghiệm 2: axit hết thể tích H2 = 6,72 lít Thể tích H2 ( 2 ) > thể tích H2 ( 1) - Nếu m < 5,4 thì kim loại phản ứng hết, axit dư . P/t ( 1) : nH2 = nMg = m/24 ( mol ) P/t ( 2) : nH2 = 3/2. nAl = 3/2 . m/27 = m/18 Thấy m/18 > m/27 vậy thể tích H2 ở thí nghiệm 2 > thể tích H2 thí nghiệm 1 Bài 2: Cho 3,78 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào 250 ml dung dịch HCl 2M. a. Chứng minh rằng sau phản ứng axit vẫn còn dư. b. Nếu phản ứng trên thoát ra 4,368 lít khí H2 ( đktc ). Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 ( 1) 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 ( 2) a.Gọi số mol của Al và Mg lần lượt là : x, y mol Ta có: 27 x + 24 y = 3,78 > 24 ( x + y ) → x + y < 3,78/24 = 0,16 . Theo p/t : số mol axit HCl = 3x + 2y < 3 ( x + y ) < 0,16 .3 = 0,48 < 0,5 → axit dư b. Số mol H2 = 0,195 mol Theo p/t 1,2: số mol H2 = 1,5 x + y = 0,195 Giải hệ phương trình : 27 x + 24 y = 3,78 1,5 x + y = 0,195 Tính được : x = 0,1 ; y = 0,045 Khối lượng Al = 2,7 gam , khối lượng Mg = 1,08 gam.

Bài 3: Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại M bằng 3,136 lít CO (đktc) ở nhiệt độ cao thành kim loại và khí X. Tỉ khối của X so với H2 là 18. Nếu lấy lượng kim loại M sinh ra hoà tan hết vào dung dịch chứa m gam H2SO4 98% đun

ThuVienDeThi.com

nóng thì thu được khí SO2 duy nhất và dung dịch Y. Xác định công thức của oxit kim loại và tính giá trị nhỏ nhất của m.

Gọi công thức của oxit cần tìm là MxOy (x,y N*) PPTH: MxOy + yCO xM + yCO2 (1) X M = 36  X có CO dư Tính được số mol CO2 = 0,07 mol = số mol CO phản ứng  mol MxOy = 0,07/y  x.MM + 16.y = 58.y  MM = (2y/x).21 Xét bảng: 2y/x 1 2 8/3 3 MM 21 42 56 62 loại loại Fe (t/m) loại  CT: Fe3O4 Số mol Fe = 0,0525 mol 2Fe + 6H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O ( 2 ) Fe + Fe2(SO4)3  3FeSO4 ( 3 ) Gọi số mol Fe p/ư 2 là a mol → số mol Fe2(SO4)3 = a/ 2 mol Số mol Fe p/ư 3 : 0,0525 – a ( mol ) Ta có : 0,0525 – a = a/2 a = 0,035 mol số mol H2SO4 = 3. a = 0,035. 3 = 0,105 mol khối lượng H2SO4 = 10,29 gam m = 10,29 .100/98 = 10,5 gam

Bài 4: Cho một lượng bột CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 32,85%, sau phản ứng thu được dung dịch X trong đó nồng độ HCl còn lại là 24,195%. Thêm vào X một lượng bột MgCO3 khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y trong đó nồng độ HCl còn lại là 21,11%. Tính nồng độ % của các muối có trong dung dịch Y.

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O ( 1 ) MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O ( 2 ) Lấy 100 gam dung dịch HCl phản ứng số mol HCl = 32,85/36,5 = 0,9 mol - Gọi số mol CaCO3 phản ứng là a mol Theo p/t ( 1 ) số mol HCl p/u = 2a mol , số mol CO2 = a mol Số mol HCl dư = 0,9 – 2a ( mol ) → khối lượng HCl dư = 36,5 ( 0,9 -2a) gam Khối lượng dd X = 100 a + 100 – 44 a= 56a + 100 ( gam ) C% HCl dư = 36,5 ( 0,9 –2a ) . 100% = 24,195 % ( 56 a + 100 ) a= 0,1 mol khối lượng dd X = 105,6 gam , số mol HCl dư = 0,7 mol - gọi số mol MgCO3 phản ứng là b mol. Theo p/t ( 2) số mol HCl p/ư = 2b ( mol ), số mol CO2 = b mol Số mol HCl dư = 0,7 – 2b ( mol ) → khối lượng HCl dư = 36,5 ( 0,7 -2b ) gam

0t 

0t 

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo